본 고시는 도로교통 질서와 도시 교통질서 위반에 대한 행정처분을 지시하며, 개인과 단체에게 적용된다. 주요 특징은 나무 식재 시 최소 시야를 규정하고, 도로 횡단 길을 만드는 행위, 규정에 맞지 않는 주차 및 정차, 운전면허증 사용, 다리와 도로의 허용 하중 초과 운송, 차량 특성 변경 등 다양한 위반행위에 대한 처벌을 규정한다.
Scope of application
교통수단을 운전하는 개인, 교통수단 소유 또는 관리 조직, 교통경찰, 행정처분 권한을 가진 기관.
Key points
- 보호구역 내 도로에서 나무를 심어 운전자 시야를 가려버림(운행 속도에 따른 최소 시야)
- 자의적으로 도로 횡단 길을 만듦, 분리대가 있는 도로 횡단 길을 만듦
- 자전거와 오토바이 운행 시 우산, 빗자루 사용
- 규정에 맞지 않는 주차 및 정차(승용차, 오토바이, 모터사이클, 오토바이 트레일러, 엔진 장착 라이트 사이클)
- 교통경찰의 검사 및 감독을 따르지 않음
🌐 Social impact of this document
- 긍정적 영향: 시야가 가려져 발생하는 교통사고 감소
- 부정적 영향: 규정 준수를 위한 주차 및 정차 비용 증가
- 긍정적 영향: 도로교통 질서와 도시 교통질서 유지
- 부정적 영향: 교통수단 관리에 대한 기업의 법적 부담 증가
❓ Frequently asked questions
보호구역 내 도로에서 나무를 심는 것은 처벌 대상인가?
그렇다, 만약 나무 식재가 운행 속도에 따른 최소 시야를 가려버린다면(80km/h부터 25km/h까지).
자의적으로 도로 횡단 길을 만드는 것은 처벌 대상인가?
그렇다, 이는 위반사항으로 규정되어 있으며 처벌 대상이다.
자전거와 오토바이 운행 시 우산, 빗자루 사용은 처벌 대상인가?
아니오, 하지만 이 행동은 교통을 방해하지 않는 범위 내에서만 가능하다.
도로 중앙에서 주차하는 것은 처벌 대상인가?
그렇다, 만약 도로 중앙에서 주차하여 교통을 방해하고 경고에도 불구하고 이를 따르지 않는다면.
다리와 도로의 허용 하중을 초과하여 운송하는 것은 처벌 대상인가?
그렇다, 처벌 수준은 허용 하중을 초과한 정도(1%부터 2%)에 따라 결정된다.
Full text
통 부령
행정처분에 관한 몇 가지 사항에 대한 지침 - 안전 위반 행위에 대한||| 도로 교통 인프라 보호를 위한 규제와 관리 및 도시 교통 안전 질서
__________________
정부가 1995년 7월 26일 제정한 49/CP 호에 따른 행정처분 규정에 근거한다. 이 규정은 도로교통질서와 도시교통질서 위반에 대한 처벌을 정하고 있다.
정부가 1995년 5월 29일 제정한 36/CP 호에 근거한다. 이 규정은 도로교통질서와 도시교통질서 보장을 위한 것이다.
I. NGHỊ ĐỊNH 49/CP NGÀY 26/7/1995 HOẠCH ĐỊNH TRONG CHƯƠNG II - MỘT SỐ ĐIỂM HƯỚNG DẪN VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
1. Khoản 1, Điều 4, điểm a: "Người điều khiển phương tiện giao thông" trồng cây trong phạm vi bảo vệ đường làm che khuất tầm nhìn. "Tầm nhìn của người điều khiển phương tiện giao thông" bao gồm tầm nhìn trực diện và tầm nhìn bên.
Tầm nhìn trực diện xác định theo điều kiện làm việc của mắt người điều khiển phương tiện ở độ cao giả định 1m20 so với mặt đường và vị trí của phương tiện ở làn xe ngoài cùng phía phải cách mép mặt đường 1,5m như sau:
|
Xe chạy trên đường với tốc độ |
Tầm nhìn tối thiểu (m) |
|
|
(km/h) |
Đường một chiều |
Đường hai chiều |
|
80 |
100 |
200 |
|
60 |
75 |
150 |
|
40 |
50 |
80 |
|
25 |
20 |
40 |
"Tầm nhìn bên" là tầm nhìn tối thiểu dọc theo hai bên đường để người điều khiển phương tiện có thể xử lý các trở ngại xuất hiện từ dọc hai bên đường.
Ở những đoạn đường có thể có người, súc vật, phương tiện từ bên đường đi vào thì không được trồng cây trong phạm vi bảo vệ đường.
Khi trồng cây trong phạm vi bảo vệ đường không bảo đảm tầm nhìn theo quy định ở trên thì bị xử phạt theo điểm a, khoản 1, Điều 4.
Nếu trồng cây trong phạm vi bảo vệ công trình giao thông mà che khuất không bảo đảm tầm nhìn thấy của biển báo hiệu từ cự ly 150m trên những đoạn đường xe chạy tốc độ cao và có nhiều làn xe, 100m trên những đoạn đường ngoài phạm vi khu đông dân cư, 50m trên những đoạn đường trong phạm vi khu đông dân cư thì bị xử phạt theo điểm a, khoản 2, Điều 4.
2. Khoản 2, Điều 6, điểm d: "Việc tự ý mở đường ngang qua đường bộ, đường có giải phân cách". Việc tự ý mở đường ngang qua đường bộ, đường có giải phân cách là tự ý làm đường nối vào đường bộ, đặt đường sắt giao cắt mặt bằng với đường bộ, phá bỏ giải phân cách cứng của đường bộ để tạo lối ngang qua đường bộ.
3. Khoản 1, Điều 8, điểm b và Khoản 1, Điều 11, điểm b: "Dùng ô, dù để che nắng, mưa khi đi xe đạp và dùng ô, dù để che nắng, mưa khi điều khiển xe máy, mô tô". Hành vi này quy định đối với người ngồi trên xe đạp, xe máy, mô tô (bao gồm cả người điều khiển và người được chở theo) sử dụng ô, dù để che nắng, che mưa.
4. Vấn đề dừng, đỗ của phương tiện.
a. Khoản 1, Điều 13, điểm b: "Đỗ, dừng xe ôtô không đúng quy định".
Xử phạt các hành vi trong điểm h, Điều 39 Điều lệ trật tự an toàn giao thông đường bộ và trật tự an toàn giao thông đô thị ban hành kèm theo Nghị định 36/CP ngày 29/5/1995 của Chính phủ, đồng thời chú ý hiệu lực của biển "Cấm dừng đỗ xe" "Cấm đỗ xe" quy định tại phụ lục số 3 Điều lệ báo hiệu đường bộ ban hành kèm theo Quyết định số 3485/KHKT ngày 12/11/1984 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải. Nơi không có biển cấm dừng thì được dừng, nơi không có biển cấm đỗ thì được đỗ.
Trường hợp bất khả kháng như đang đi trên đường đột ngột bị hỏng máy, hỏng lốp mà phải dừng, đỗ trong phạm vi cấm dừng, cấm đỗ thì không xử phạt.
b. Khoản 1, Điều 11, điểm c: "Đỗ xe, dừng xe ở lòng đường, chỗ cấm đỗ, cấm dừng". Chỉ xử phạt đối với các trường hợp đỗ xe, dừng xe ở lòng đường gây cản trở giao thông đã được nhắc nhở mà không chấp hành. Các trường hợp đỗ ở chỗ cấm đỗ, dừng ở nơi cấm dừng đều phải xử phạt.
c. Khoản 1, Điều 8, điểm c: "Dừng xe ở lòng đường, chiều đường không đúng quy định gây cản trở giao thông". Dùng xe đẩy làm quầy hàng hóa lưu động trên đường trái với quy định gây cản trở giao thông (Khoản 1, Điều 9, điểm c).
Chỉ xử phạt đối với các trường hợp gây cản trở giao thông, đã được nhắc nhở mà không chấp hành.
d. Khoản 3, Điều 8, điểm a và Khoản 1, Điều 11, điểm d: "Xe đạp, xe máy, mô tô chở quá số người quy định". Trong tình thế cấp thiết như chở người đi cấp cứu thì không xử phạt.
đ. Khoản 1, Điều 14, điểm b: "Đón trả khách không đúng bến, không đúng quy định". Không áp dụng đối với ô tô taxi ở những nơi không có bến, ô tô chở khách theo hợp đồng.
5. Khoản 2, Điều 11, điểm g và Khoản 3, Điều 13, điểm e: "Không chấp hành sự kiểm tra, kiểm soát của cảnh sát giao thông khi có vi phạm".
Hành vi này bao gồm: không chấp hành hiệu lệnh dừng xe, không xuất trình giấy tờ theo yêu cầu của cảnh sát giao thông - trật tự.
6. Khoản 2, Điều 11, điểm e và Khoản 3, Điều 13, điểm g: "Giấy phép lái xe".
Trước ngày 1/8/1995 "Giấy phép lái xe" do Bộ Nội vụ cấp nếu chưa hết hạn vẫn có giá trị. Sau ngày 1/8/1995 Giấy phép lái xe được đổi thành "bằng lái xe" do Bộ Giao thông vận tải cấp. Người điều khiển phương tiện chỉ được điều khiển loại phương tiện theo đúng quy định ghi trên "Giấy phép lái xe" hoặc đúng phân hạng quy định tại Điều lệ thi, cấp bằng lái xe ban hành kèm theo Quyết định 3395-QĐ/TCCB-LĐ ngày 01/7/1995 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
7. Khoản 2, Điều 11, điểm h: "Không làm thủ tục chuyển đổi quyền sở hữu xe hoặc chuyển vùng theo quy định".
Chỉ xử phạt khi đã có căn cứ xác định chính xác hành vi không chuyển đổi quyền sở hữu (bán, cho, tặng) hoặc chuyển vùng (di chuyển hộ khẩu đến địa phương khác, hoặc xe của tổ chức mà điều chuyển sang địa phương khác) theo quy định tại Thông tư 03-TT/BNV ngày 24/7/1995 của Bộ Nội vụ.
Không xử phạt các trường hợp đi xe mượn của người khác.
8. Khoản 3, Điều 11, điểm b: "Điều khiển xe chưa có đăng ký, xe không có biển số hoặc gắn biển số giả".
등록되지 않은 차량에 대한 과태료는 차량을 구매한 장소에서 집으로 운행하는 경우, 등록 절차 중인 경우, 번호판이 발급된 경우 및 경찰청으로부터 등록 예정일을 받은 경우를 제외하고 적용되며, 이러한 경우는 운전자가 소지한 서류로 확인되며 등록 절차를 완료해야 하는 기간은 30일로 제한됩니다(1995년 7월 24일 복지부 통지 03-TT/BNV에 따른 규정).
가짜 번호판은 등록기관이 아닌 곳에서 발급된 번호판이며, 등록증에 기재된 번호와 일치하지 않는 번호판도 가짜 번호판으로 간주하여 처벌합니다.
9\. 주행 중 자전거의 지지대를 도로 표면에 닿게 하여 사용하는 행위(제11조 제4항 제a호).
의도적으로 또는 교란적인 성격을 띤 경우만 처벌하며, 무심코 지지대를 제대로 해제하지 않은 경우에는 경고만 합니다.
10\. 규정 위반으로 175cm³ 이상의 오토바이를 운행하는 행위(제11조 제5항 제b호).
175cm³ 이상의 오토바리를 규정 위반으로 운행한 사람에 대한 처벌은 1993년 5월 29일 총리 지시 258/TTg, 1993년 8월 27일 정부 사무실 공문 4284/KTKH, 1993년 7월 14일 내무부 통지 07/BNV에 따라 이루어지며, 예외 사항은 없습니다. 운전자가 차량 소유자의 가족(동일 주민등록)인 경우에도 처벌 대상입니다. 11\. 오토바이, 모터사이클, 오토바이 트레일러, 자전거 트레일러의 특성을 변경하는 행위(제11조 제4항 제c호).
이러한 차량의 특성 변경은 제조사 설계보다 큰 엔진 배기량으로 변경하거나 종류가 다른 사이렌을 설치하는 것을 의미합니다.
12\. 번호판이 흐려지고 가려져 있는 상태(제11조 제2항 제d호; 제13조 제1항 제d호).
의도적으로 번호판을 구부리거나 더럽히거나 가려서 검사나 감독을 회피하려는 경우만 처벌하며, 그렇지 않은 경우 경고하고 적절한 조치를 취하도록 안내합니다.
13\. 신호등이나 조명 장치가 부족한 상태로 차량을 운전하는 행위(제13조 제1항 제d호).
이 조항은 낮 시간에 조명이나 신호등이 없는 차량에 적용되며, 밤 시간에는 제13조 제2항 제g호에 따라 더 높은 벌금이 부과됩니다.
14\. 차량의 허용 적재량을 초과하여 화물을 실어 나르는 행위(제13조 제4항 제c호).
차량의 허용 적재량을 초과한 것은 차량의 설계 적재량을 초과한 것으로 간주되며, 적재량을 2% 미만으로 초과한 경우는 처벌하지 않습니다.
등록되지 않은 차량은 차량 소유자가 새로운 등록 절차를 진행하지 않거나 소유권 이전(이름 변경), 지역 이전(이동) 절차를 따르지 않은 차량을 말합니다.
제13조 제6항 제a호에 명시된 문서는 원본 문서여야 합니다. 운전자가 원본 문서를 소지하지 않거나 공증된 복사본(국가 공증 복사본 포함) 또는 다른 문서를 사용하여 대체하는 경우, 해당 권한을 가진 당국은 차량 등록증, 운전 면허증 및 운행 허가증을 임시로 압수할 수 있으며 차량 자체도 압수될 수 있습니다(등록증이 없는 경우에 한함). 10일 이내에 차량 소유자가 원본 문서를 제출하면 처벌하지 않습니다.
이 규정은 오토바이, 모터사이클 및 기타 기계식 차량 운전자에게도 적용됩니다.
각 차종별로 규정된 승객 수를 초과하여 승객을 태우는 행위(버스를 제외한 모든 승객 운송 차량)(제14조 제2항 제d호). 현재 상황에서는 승객 수를 초과한 경우의 위반 처리는 다음과 같습니다: 이 조항은 모든 승객 운송 차량(버스 제외)에 적용됩니다.
a\. 승객 운송 사업용 차량:
운행 허가증에 기재된 승객 수를 기준으로 위반 처리를 다음과 같이 시행합니다:
- 9석 이하 차량: 1명 초과 시 처벌하지 않음, 2명 초과 시 처벌 금액의 50%, 3명 초과 시 처벌 금액의 규정대로 부과.
- 9석 초과 30석 이하 차량: 2명 초과 시 처벌하지 않음, 3명 초과 시 처벌 금액의 50%, 4명 초과 시 처벌 금액의 규정대로 부과.
- 30석 초과 차량: 3명 초과 시 처벌하지 않음, 4명 초과 시 처벌 금액의 50%, 5명 초과 시 처벌 금액의 규정대로 부과.
b\. 승객 운송 사업이 아닌 차량: 위와 동일한 규정을 적용합니다.
17\. 허가 없이 또는 규정 위반으로 승객을 실어 나르는 트럭 사용(제14조 제3항).
트럭의 적재칸에서 승객을 실어 나르거나, 트럭의 운전실에 설계된 좌석 수를 초과하여 승객을 태운 경우, 도로교통법 및 도시교통법 제25조에 따라 처벌합니다.
18\. 규정에 따른 조명, 제동등 및 기타 신호등이 부족한 상태(제15조 제1항 제d호).
형식적으로 조명이 있지만 작동하지 않는 경우도 처벌 대상입니다.
19\. 다리와 도로의 허용 적재량을 초과하여 화물을 실어 나르는 행위(제16조 제1항 제c호).
적재량이 허용 적재량을 초과한 차량은 교통부 통지 239-TT/PC 1995년 9월 30일에 따른 다리와 도로의 허용 적재량을 초과한 차량을 의미합니다.
차량의 총 적재량을 측정할 때는 측정기의 허용 오차(측정 기관이 공개적으로 공시한 측정기 오차)와 측정 후 차량의 무게 변화(연료, 연료, 물 등으로 인한 총 무게의 1%)를 제외합니다.
측정 후 총 무게에서 측정기 오차와 허용 무게 변화(총 무게의 1%)를 제외한 무게가 규정을 초과한 경우, 다음 처벌이 적용됩니다:
- 허용 적재량의 1% 초과 2% 이하인 경우, 처벌 금액은 규정된 금액의 50%입니다.
- 허용 적재량의 2% 초과인 경우, 처벌 금액은 규정된 금액대로 부과됩니다.
20\. 규정에 따른 크기와 기술 기준을 충족하지 않는 타이어로 차량을 운전하는 행위(제17조 제1항 제a호).
크기와 기술 기준을 충족하지 않는 타이어는 제조사 설계와 다른 바퀴 지름을 가진 타이어를 의미합니다.
20. 조항 17 제1항 점 a에 따른 적정 크기 및 기술 기준을 갖추지 않은 타이어를 장착한 차량을 운행하는 행위.
적정 크기 미달 타이어는 제조사 설계에 따른 휠 지름과 다른 지름의 휠에 장착된 타이어를 말한다.
기술 표준에 맞지 않는 타이어는 교통부 장관이 1995년 6월 29일에 발표한 321-QĐ/KHKT 결정 부속으로 공포된 22-TCN 224-95 산업 기준을 충족하지 못하는 타이어로, 목 1-10-3에서 다음과 같이 정의되어 있다: 크기와 개수, 압력이 적당하고 팽창이나 천 조각까지 갈라짐이 없는 상태이며, 지휘 바퀴의 트레드 높이는 다음과 같아야 한다:
- 승용차 1.6mm
- 승객용 차량 2.0mm
- 화물차 1.0mm
21. 기술 표준을 충족하지 못하는 방향 전환 시스템(제17조 제1항 제2호). 방향 전환 시스템은 스티어링 휠의 각도 오차를 나타낸다:
- 승용차, 12인승 이하 승객용 차량, 1500kg 이하 화물차는 10도를 초과하지 않아야 한다.
- 12인승 초과 승객용 차량은 12도를 초과하지 않아야 하며, 1500kg 초과 화물차는 25도를 초과하지 않아야 한다.
22. 차량 형태, 크기, 프레임 또는 제동 시스템, 동력 전달 시스템, 운동 전달 시스템(운전 시스템 포함)이 기술 표준을 충족하지 못하는 경우(제17조 제2항).
차량 형태, 크기, 프레임 변경은 차량 관리 문서 및 등록 문서에 기재된 차량 특징을 변경하면서 관련 권한 기관의 허가 없이 이루어진 것을 의미한다.
모든 제동 시스템, 동력 전달 시스템, 운동 전달 시스템(운전 시스템 포함) 변경 행위는 교통부 장관이 1995년 6월 29일에 발표한 3321-QĐ/KHKT 결정 부속으로 공포된 22-TCN 224-95 산업 기준을 충족하지 못하거나 관련 권한 기관의 허가 없이 이루어진 경우 모두 처벌 대상이다.
23. 도로 위에 철판이나 다른 날카로운 물체를 설치하거나 뿌리는 행위(제19조 제5항 제1호).
도로 위에 철판이나 다른 날카로운 물체(금속 조각, 유리 조각 등)를 설치하거나 뿌리는 행위는 모두 제19조 제5항 제1호에 따라 처벌된다.
II. 실행
내무부, 교통부, 중앙 정부 직할 성 및 시 인민위원회는 해당 권한을 가진 기관 및 개인에게 이 통지의 내용을 보급하고 지도하며 학습시키는 책임이 있다.
각 성 및 시 인민위원회 주석은 이 통지의 내용을 대중에게 널리 알리고 지도하며 검사하고 이 규정을 엄격히 준수하도록 해야 한다.
본 고시는 발효일로부터 효력을 발생한다.
시행 과정에서 발생하는 어려움이나 문제점은 각 단위가 연부에 보고하여 검토 및 해결하도록 한다.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: