시행령 제 10/2008/TT-BKHCN 국내 및 국제 기업이 기계적 도로 교통 수단을 이용하여 화학물질 위험물(유형 5와 유형 8)을 운송하는 절차를 안내하며, 포장, 상품 라벨링, 운송 수단 조건, 운전자의 조건, 허가 절차 및 위반 처벌에 대한 세부 규정을 제시한다.
Đối tượng áp dụng
국내 및 국제 기업은 베트남 영토 내에서 기계적 도로 교통 수단을 이용한 화학물질 위험물 운송과 관련된다.
Các điểm cốt lõi
- 화물 제공 기업은 법령 제 13/2003/NĐ-CP에 따라 포장하고 라벨링하며, 화학물질 위험물 운송 교육 자격증을 보유해야 한다.
- 운송 수단은 검사되어야 하며, 위험 표시와 경고 표시를 부착해야 한다.
- 운전자는 적합한 운전 면허증과 화학물질 위험물 운송 교육 자격증을 소지해야 한다.
- 화물 제공 기업은 운송 일정을 작성하고, 각 지방 인민위원회에 구체적인 시간을 통보해야 한다.
- 허가 발급 절차는 서류가 완전하고 적법한 경우 15일 이내에 이루어진다.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- 긍정적인 효과: 화학물질 위험물 운송으로 인한 사고 위험 감소, 환경 및 주민 건강 보호.
- 부정적인 효과: 기업의 관리, 교육, 규정 준수 비용 증가.
❓ Câu hỏi thường gặp
화학물질 위험물을 운송하기 위해 기업은 무엇을 준비해야 하는가?
규정에 따른 포장 및 라벨링, 검사된 운송 수단 및 위험 표시 부착, 적합한 운전 면허증과 교육 자격증 보유.
운송 허가증의 유효기간은 얼마나 되는가?
기업이 위험물 운송 허가 신청 시 등록한 기간에 따라 최대 12개월이다.
규정을 위반하면 기업은 어떻게 처벌받는가?
위반은 행정처벌 또는 형사책임을 물을 수 있으며, 위반의 성격과 정도에 따라 법률 규정에 따라 다르다.
기업은 언제 구체적인 시간을 통보해야 하는가?
기업은 운송 일정을 작성한 직후 해당 지방 인민위원회에 운송 허가증 사본을 함께 보내야 한다.
허가 발급 절차는 얼마나 걸리는가?
서류가 완전하고 적법한 경우 허가 발급 절차는 15일 이내에 이루어진다.
Toàn văn
시행규칙
화학물질 위험 운송 허가 절차 지침
산화제, 유기 합성물질 및 부식물질
자동차 교통 수단을 이용하여
_______________________
2007년 11월 21일 법률 제2007-999호 제품 및 상품의 품질에 관한 법률
정부가 2008년 3월 14일에 제정한 2008/28/NĐ-CP 과학기술부의 기능, 임무, 권한 및 조직구성을 규정하는 시행령을 근거로 한다.
정부가 2003년 2월 19일 제정한 제13/2003/ND-CP 호 "위험 물품 명세 및 도로를 통한 위험 물품 운송에 관한 규정"에 근거한다.
과학기술부는 국내와 외국의 조직 및 개인이 국내에서 자동차 교통 수단을 이용하여 산화제, 유기 합성물질 및 부식물질을 운송하기 위한 허가 절차 지침을 다음과 같이 발표한다.
I. 일반 규정
이 시행규칙은 수산업법 제 18/2017/QH14 호를 수정 보완한 법률 제 146/2025/QH15 호 제 14 조 제 21 항 제 c 호에 따른 제 38 조 제 4 호를 구체화한다.
본 고시는 자동차 교통 수단을 이용하여 도로를 통해 위험 물품 5종류와 8종류(산화제, 유기 산화물질 및 부식물질)를 운송하는 허가 절차를 지시하며, 이는 정부가 2003년 2월 19일 제정한 제13/2003/ND-CP 호 "위험 물품 명세 및 도로를 통한 위험 물품 운송에 관한 규정"(이하 "제13/2003/ND-CP 호")에 따라 적용된다.
이 시행규칙은 베트남 영토에서 수산물 양식 주력 종류 관련 사업에 참여하는 단체와 개인에게 적용된다.
a) 본 고시는 국내외 조직 및 개인(이하 "기업")이 국내에서 자동차 교통 수단을 이용하여 위험 물품을 운송하는 경우에 적용된다.
국제 조약이 위험 물품을 도로를 통해 운송하는 것과 관련하여 베트남 사회주의 공화국이 회원국인 경우, 본 고시와 다른 규정이 있는 경우에는 해당 국제 조약의 규정을 적용한다.
b) 국방, 안보 목적으로 군대가 위험 물품을 운송하는 것은 국방부 장관과 내무부 장관이 규정한다.
3. 제13/2003/ND-CP 호 제3조에 따른 면제 사항은 총리가 결정한다.
a) 전염병, 재해, 적의 위협에 대응하기 위한 긴급 물품.
b) 베트남이 해당 국가 또는 국제 기구의 조약에 가입하지 않은 국가 또는 국제 기구의 물품을 통과하는 물품.
4. 용어 해석
본 통지에서 사용되는 용어는 다음과 같이 해석됨.
a) 발송 기업 위험 화학물질을 자동차 교통 수단을 이용하여 운송해야 하는 기업을 말한다.
b) 운송 기업 위험 화학물질을 자동차 교통 수단을 이용하여 운송하는 기업을 말한다.
II. 위험 물품을 자동차 교통 수단을 이용하여 베트남 영토에서 운송하기 위한 기업의 허가 받을 조건
1. 발송된 위험 물품에 대한 조건
위험 물품 5종류와 8종류(이하 "물품")는 제13/2003/ND-CP 호 제7조, 제8조, 제9조 및 제17조에 따라 포장 및 라벨링되어야 하며, 구체적으로 다음과 같다:
a) 물품의 포장은 제2/2004/TT-BCN 호 "제13/2003/ND-CP 호의 시행에 관한 지침"에 따라 공업부(현재 무역공업부)가 지시한 바에 따라야 한다. 발송 기업은 공업부(현재 무역공업부)가 정한 기준에 따라 검사 및 인증된 포장재만 사용할 수 있다.
b) 물품을 담는 포장재는 정부가 2006년 8월 30일 제정한 제89/2006/ND-CP 호 "상품 라벨링에 관한 규정" 및 현재 유효한 위험 화학물질 라벨링 규정에 따라 라벨링되어야 한다.
c) 물품을 담는 포장재는 물품의 종류 및 그룹에 따라 위험 표시를 붙여야 한다. 이는 제13/2003/ND-CP 호 부록 3 제1목에 규정되어 있다.
d) 물품에 대한 안전 자료는 제2/2004/TT-BCN 호 부록 1 제I절 제2항 제h호에 규정된 내용을 포함해야 한다.
e) 물품 운송에 사람을 동반해야 하는 경우, 동반자는 해당 물품을 운송하는 데 필요한 위험 물품 교육 자격증을 공업부(현재 무역공업부)로부터 취득해야 한다.
2. 운송 수단에 대한 조건
a) 발송 기업이 직접 운송하거나 운송 기업이 임차하여 운송하는 차량은 교통부의 권한 있는 기관으로부터 검사 및 운행 허가를 받아야 하며, 사용 기간 내에 있어야 한다.
또한, 차량은 제2/2004/TT-BCN 호 부록 3 제III절 제2항 제c호에 규정된 위험 화학물질 운송을 위한 기술 조건을 충족해야 한다.
b) 차량은 운송하는 물품의 종류 및 그룹에 따라 위험 표시를 붙여야 한다. 여러 종류의 물품을 동시에 운송하는 경우, 차량에는 각 물품의 위험 표시가 모두 붙어야 한다. 위험 표시는 차량의 양 옆면과 뒷면에 붙여야 하며, 아래에는 제13/2003/ND-CP 호 부록 3 제2목에 규정된 크기, 색상, 모양의 위험 신호가 붙어야 한다. 중앙에는 UN 코드(국제연합 코드)가 표시되어야 한다. 위험 신호의 크기와 UN 코드는 본 고시 부록 3에 규정되어 있다.
c) 운송 차량을 소유한 기업은 운송 종료 후 계속 운송하지 않을 경우 차량 처리 계획 및 방법(위험 표시 제거, 차량 세척 및 독성 화학물질 제거 등)을 마련해야 한다.
3. 운송 차량 운전원에 대한 조건
운전원은 운전 면허증이 유효하고, 면허증에 기재된 차량 종류에 적합해야 하며, 공업부(현재 무역공업부)로부터 위험 물품 운송 교육 자격증을 취득하고, 운송 허가에 기재된 모든 규정을 준수해야 한다.
4. 기타 요구사항
a) 발송 기업(자체 운송 또는 임차 운송)은 물품, 운송 차량, 운전원, 물품 동반자가 제1항, 제2항, 제3항의 규정을 준수하는지 확인하고 감독하며, 이를 운송 허가 신청 서류에 구체적으로 기재해야 한다.
b) Doanh nghiệp gửi hàng có trách nhiệm xây dựng lịch trình vận chuyển hàng hóa rõ ràng, đầy đủ; yêu cầu người điều khiển phương tiện tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về lịch trình vận chuyển, các yêu cầu của doanh nghiệp gửi hàng, chỉ dẫn của các đơn vị thi công cầu, đường trên tuyến hành trình vận chuyển.
c) Doanh nghiệp gửi hàng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản thời gian cụ thể của lịch trình vận chuyển hàng hóa và bản sao giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng cấp tới Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố nằm trong lịch trình vận chuyển đã xây dựng để có kế hoạch giúp đỡ, hỗ trợ trong trường hợp có sự cố nhằm bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường.
d) Doanh nghiệp vận tải có trách nhiệm và biện pháp tuân thủ các quy định về an toàn trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa.
đ) Doanh nghiệp gửi hàng và doanh nghiệp vận tải có trách nhiệm thực hiện đầy đủ những quy định liên quan khác được quy định trong Nghị định số 13/2003/NĐ-CP.
III. Thủ tục cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có thẩm quyền thẩm xét hồ sơ xin cấp phép của doanh nghiệp và cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cho doanh nghiệp cần vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ kèm theo báo hiệu nguy hiểm.
2. Doanh nghiệp có hàng hóa nguy hiểm cần vận chuyển bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ lập 01 bộ hồ sơ gửi về Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này (tên hàng hóa phải được ghi theo đúng tên gọi, mã số Liên hợp quốc UN theo quy định tại Phụ lục 1 của Nghị định số 13/2003/NĐ-CP).
b) Tài liệu an toàn hóa chất nêu tại điểm d, khoản 1 Mục II Thông tư này
c) Các tài liệu liên quan đến yêu cầu của người điều khiển phương tiện, người áp tải:
- Thẻ an toàn lao động của người điều khiển phương tiện, người áp tải được cấp theo quy định hiện hành của Nhà nước;
- Các giấy tờ cần thiết đối với người điều khiển phương tiện vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
d) Bản cam kết của doanh nghiệp (kể cả doanh nghiệp được thuê vận chuyển hàng hóa) về bảo đảm an toàn, vệ sinh, môi trường trong quá trình vận chuyển hàng hóa. Trường hợp doanh nghiệp có hàng hóa nguy hiểm cần vận chuyển phải thuê doanh nghiệp vận tải, cần bổ sung hợp đồng thuê vận chuyển trong đó nêu chi tiết các thông tin về phương tiện vận tải và tên người điều khiển phương tiện.
đ) Lịch trình vận chuyển hàng hóa, địa chỉ và điện thoại của chủ hàng khi cần liên hệ khẩn cấp.
3. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc, kể từ khi hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sẽ tổ chức thẩm xét hồ sơ và cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm cho doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này.
Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng các yêu cầu quy định, trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có trách nhiệm thông báo bằng văn bản tới doanh nghiệp để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
4. Thời hạn hiệu lực của giấy phép vận chuyển được cấp theo hồ sơ đăng ký cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm của doanh nghiệp nhưng không quá 12 tháng.
IV. Điều khoản thi hành
1. Doanh nghiệp gửi hàng, doanh nghiệp vận tải, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ vi phạm các quy định của Thông tư này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả gây ra sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
2. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, giải quyết./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: