본 대통령령은 대통령령 제185호를 수정하고 보완하며, 상거래 활동, 가짜 상품 및 금지 상품 생산, 판매에 대한 행정처분과 소비자 권익 보호에 관한 처벌 규정을 집중적으로 다룬다. 새로운 규정들은 벌금을 증액하고, 위반 행위를 추가하며, 행정처분 기관의 처분 권한을 명확히 한다.
Đối tượng áp dụng
시민, 기업, 경제 조직, 상인, 소비자, 상거래 관리 국가 공무원, 세관, 해양경찰, 국경 지키는 병사.
Các điểm cốt lõi
- 상품 투기, 상품 보유, 입찰, 서비스 및 라이선싱 거래에 대한 위반 행위에 대해서는 경쟁 법률 위반 조사 및 처벌 규정이 적용된다(조 1).
- 경제 조직은 기업, 협동조합, 연합 협동조합, 외국 상인의 베트남 대표 사무소를 포함한다(조 2).
- 출처 불명의 상품에 대한 구체적인 규정이 명시되어 있다(조 3).
- 상거래 및 전자 상거래 거래 활동에서의 위반 행위에 대해 1,000,000원에서 50,000,000원 사이의 벌금이 부과된다(조 6, 조 7, 조 83).
- 다단계 판매와 전자 상거래 활동에서의 위반 행위에 대해 1,000,000원에서 50,000,000원 사이의 벌금이 부과된다(조 92, 조 84).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- 상거래, 경쟁, 소비자 권익 보호 관련 법률 위반 행위 처리 효력을 강화한다.
- 상거래 활동에서의 사기 방지와 소비자 보호를 강화한다.
- 중대한 위반 행위에 대해서는 더 무거운 처벌이 이루어진다.
❓ Câu hỏi thường gặp
왜 이 대통령령을 수정해야 하는가?
상거래, 경쟁, 소비자 권익 보호 관련 법률 위반 행위 처리 효력을 강화하고, 실질에 맞는 새로운 규정을 추가하기 위해서이다.
최고 벌금은 얼마인가?
상거래 및 전자 상거래 거래 활동에서의 위반 행위에 대한 최고 벌금은 50,000,000원이다(조 6, 조 7, 조 83).
어떤 기관들이 처벌 권한을 가지고 있는가?
경찰, 세관, 국경 지키는 병사, 해양경찰, 감사원(조 103).
출처 불명의 상품은 어떻게 처리되는가?
압수 또는 파괴된다(조 3).
두 개 이상의 주에서 발생한 위반 행위에 대해서는 벌금이 두 배로 늘어나는가?
그렇다, 이러한 경우 벌금이 두 배로 늘어난다(조 6, 조 7, 조 83).
Toàn văn
처분령
일부 조항을 개정 및 보충함 N정부가 2013년 11월 15일에 공포한 제185/2013/ND-CP 호에 의거 공화국상업 활동, 가짜 상품 및 금지된 상품의 생산, 판매와 소비자 권익 보호에 대한 행정 위반에 대한 처벌을 규정하기 위함;g
_________________
||| 2001년 12월 25일 「정부조직법」에 의거
행정처분 처리 법률i 행정 위반 처리에 관한 법률연체 채무으로아2012년 6월 20일;
2014년 11월 26일에 제정된 투자법;
기업법 2005년 11월 26일; 11 2014년;
상거래법 2005년 6월 14일;
전자 거래법(2005. 11. 29)
가정폭력 예방 및 대응에 관한 법률 2007년 11월 21일;증진담배의 해를 입히는 행동에 대한 2012년 6월 18일;
소비자 보호 법률 2010년 11월 17일
내무부장관의 건의에 따라산업상공부,
정부는 일부를 수정, 보충하여 정부가 해외에 거주하는 베트남인 과학기술 활동 인재와 외국 전문가를 국내 과학기술 활동에 참여시키는 것에 관한 규정을 제정한다.증진 제185/2013/ND-CP 호의 몇몇 조항을 수정하고 보충하며 폐기하는 것에 관한1CP 2013년 11월 15일; 11 년 201정부가 공포한 제185/2013/ND-CP 호에 의거 상업 활동, 가짜 상품 및 금지된 상품의 생산, 판매와 소비자 권익 보호에 대한 행정 위반에 대한 처벌을 규정하기 위함;연체 채무제1조. 제185/2013/ND-CP 호의 몇몇 조항을 수정하고 보충하며 폐기한다.
1. 제1조에 제5항을 다음과 같이 보충한다:
"5. 상품을 과도하게 구매하거나 저장하거나 경쟁입찰하거나 라이선스를 양도하는 행위 중 경쟁 제한 행위로 간주되는 경우, 경쟁 법률 위반 조사 및 처벌 규정을 적용한다."
2. 제2조 제3항을 다음과 같이 수정한다:
"3. 본 조 제1항에서 정의한 조직은 기업법에 따라 설립되고 운영되는 기업, 협동조합법에 따라 설립된 협동조합 또는 연합협동조합, 법률 규정에 따라 설립되고 운영되는 다른 경제 조직 및 해당 경제 조직의 직속 단위, 외국 상인의 베트남 대표 사무소, 외국 무역 진흥 조직의 베트남 대표 사무소를 포함한다;"
3. 제3조 제8항 제b목을 다음과 같이 수정한다:
"b) 상품의 품질 지표 또는 기술적 특성 중 하나라도 제품의 가치 또는 용도를 결정하는 기본적인 요소가 등록된 품질 표준 또는 기술 규범, 상품 라벨 또는 포장에 표시된 내용보다 최대 70% 미만인 경우;"
4. 제3조에 다음과 같이 제14항을 보충한다:
"14. '출처 불명 상품'은 생산지 또는 출 xứ를 확인할 수 없는 시장에서 유통되는 상품을 말한다."
5. 제4조 제5항 제d목을 다음과 같이 수정한다:
"d) 제33조, 35조 및 36조 법에 따른 행정 위반으로 이미 판매되어 시장에서 유통 중인 제품 또는 상품에 대해 회수하거나 파괴하거나 위반 요소를 제거하도록 강제한다;"
6. 제5조 제2항을 다음과 같이 수정한다:
"2. 제3조 제8항 본 법령에서 정의한 가짜 상품에 대한 증거물의 가격은 실제 상품 또는 동일한 기능, 기술, 용도를 가진 상품의 시장 가격으로, 행정 위반을 발견한 시점과 장소에 따라 법 제60조 제2항 제d목에서 정의한 방법으로 결정된다. 이 가격을 결정할 수 없는 경우에는 제1항에서 정의한 방법으로 가치를 결정한다."
7. 제6조를 다음과 같이 수정한다:
"제6조. 사업 등록증에 따른 사업 활동 위반 행위
1. 사업 등록증에 기재된 장소나 본사 외에서 사업을 하는 경우 1백만 동에서 2백만 동까지의 벌금을 부과한다.의 경영.
2. 사업 등록증 없이 개인 사업체로 사업을 하는 경우 2백만 동에서 3백만 동까지의 벌금을 부과한다.
3. 사업 등록증 없이 기업 형태로 사업을 하는 경우 3백만 동에서 5백만 동까지의 벌금을 부과한다.
4. 정부 관리 기관이 사업을 중단하거나 사업 등록증을 회수한 기간 동안 계속 사업을 하는 경우 5백만 동에서 1천만 동까지의 벌금을 부과한다.
5. 제1항부터 제4항까지의 위반 행위 중 조건이 있는 사업 분야에서 사업을 하는 경우 벌금을 두 배로 부과한다."
"제7조. 사업 허가증에 따른 사업 활동 위반 행위
8. 조 7을 다음과 같이 개정한다.
1. 제한된 사업 허가증에 기재된 내용을 손상시키거나 수정하는 경우 경고 또는 50만 동에서 1백만 동까지의 벌금을 부과한다.
a) 제한된 사업 허가증을 임대, 대여, 담보, 양도하거나 매각한다;
2. 다음 위반행위 중 하나에 해당하는 경우 벌금 1백만 원에서 3백만 원 사이를 부과한다:
b) 제한된 사업 허가증을 임대, 대여, 담보, 양도하거나 매입한다.
3. 제한된 사업 허가증에 기재된 범위, 대상, 규모, 시간, 지역, 상품 등에 맞지 않게 사업을 하는 경우 3백만 동에서 5백만 동까지의 벌금을 부과한다.
a) 제한된 사업 허가증 없이 제한된 사업을 하는 경우;
4. 다음 각 항의 위반 행위에 대해 5,000,000동에서 10,000,000동까지의 벌금을 부과한다:
b) 제한된 사업 허가증이 만료된 후에도 제한된 사업을 하는 경우;
c) 다른 상인의 제한된 사업 허가증을 사용하여 사업을 하는 경우.
5. 정부 관리 기관이 사업을 중단하거나 허가증을 회수한 기간 동안 계속 사업을 하는 경우 1천만 동에서 1천5백만 동까지의 벌금을 부과한다.
6. 제1항부터 제5항까지의 위반 행위 중 제조업이나 판매업자가 알코올 제품, 담배 제품 및 담배 원료를 생산하거나 판매하는 경우 벌금을 두 배로 부과한다.
제한된 사업 허가증 사용을 일정 기간 정지하는 처분을 받는다. 제2항 제a목과 제3항의 위반 행위 중 반복적으로 위반하거나 재발하는 경우 1개월에서 3개월까지."
7. 부수처분은 다음과 같다.
9. 제10조의 이름을 다음과 같이 수정한다:
"제10조. 금지된 상품의 생산, 판매, 운송, 보관, 교부"
10. 제10조 제3항 제a목을 다음과 같이 수정한다:
10. 다음과 같이 제10조 제3항 점 a를 수정한다:
"a) Người có hành vi vận chuyển hàng cấm;"
11. Khoản 4 Điều 13 sửa đổi như sau:
"4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả hoặc buộc tiêu hủy hàng giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc thu hồi loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả hoặc buộc thu hồi tiêu hủy hàng giả đang lưu thông trên thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
c) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng giả đối với hành vi nhập khẩu hàng giả quy định tại Điều này;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.”
12. Khoản 4 Điều 14 sửa đổi như sau:
"4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả hoặc buộc tiêu hủy hàng giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc thu hồi loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn, bao bì hàng giả hoặc buộc thu hồi tiêu hủy hàng giả đang lưu thông trên thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.”
13. Điều 16 sửa đổi như sau:
"Điều 16. Hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì giả
1. Đối với hành vi sản xuất tem, nhãn, bao bì giả quy định tại Điểm h Khoản 8 Điều 3 Nghị định này, mức phạt tiền như sau:
a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng dưới 100 cái, chiếc, tờ hoặc đơn vị tính tương đương (sau đây gọi tắt là đơn vị);
b) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ 100 đơn vị đến dưới 500 đơn vị;
c) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ 500 đơn vị đến dưới 1.000 đơn vị;
d) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ 1.000 đơn vị đến dưới 2.000 đơn vị;
đ) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ 2.000 đơn vị đến dưới 3.000 đơn vị;
e) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ 3.000 đơn vị đến dưới 5.000 đơn vị;
g) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ 5.000 đơn vị đến dưới 10.000 đơn vị;
h) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp tem, nhãn, bao bì giả có số lượng từ 10.000 đơn vị trở lên.
2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này thuộc một trong những trường hợp sau đây:
a) Tem, nhãn, bao bì giả của lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thực phẩm chức năng, thuốc phòng bệnh, thuốc chữa bệnh cho người, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, mũ bảo hiểm;
b) Tem, nhãn, bao bì giả của chất tẩy rửa, diệt côn trùng, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi, xi măng, sắt thép xây dựng.
3. 부가 처벌 형식:
a) Tịch thu tem, nhãn, bao bì giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc và vật khác được sử dụng để sản xuất tem, nhãn, bao bì giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm;
d) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất vi phạm từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này.
4. 후과 방지 조치:
a) Buộc tiêu hủy tem, nhãn, bao bì giả đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc thu hồi tiêu hủy tem, nhãn, bao bì giả đang lưu thông trên thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.”
14. Khoản 2 Điều 17 sửa đổi như sau:
"2. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi kinh doanh hàng hóa nhập lậu quy định tại Khoản 1 Điều này thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Người vi phạm là người trực tiếp nhập hàng hóa;
b) Hàng hóa nhập lậu thuộc danh mục cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu;
c) Hàng hóa nhập lậu là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thực phẩm chức năng, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh cho người, mỹ phẩm, chất tẩy rửa, diệt côn trùng, trang thiết bị y tế, thức ăn chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm.”
15. Khoản 3 Điều 17 sửa đổi như sau:
"3. Các mức phạt tiền quy định tại Khoản 1 và 2 Điều này cũng được áp dụng xử phạt hành chính đối với:
a) Người có hành vi cố ý vận chuyển hàng hóa nhập lậu;
b) Chủ kho tàng, bến, bãi, nhà ở có hành vi cố ý tàng trữ hàng hóa nhập lậu;
c) Người có hành vi cố ý giao nhận hàng hóa nhập lậu.”
16. Khoản 5 Điều 17 sửa đổi như sau:
“5. 후과 조치 방법:
a) Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường, đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách và sức khỏe trẻ em, văn hóa phẩm có nội dung độc hại, hàng hóa không được phép lưu thông, lưu hành hoặc không bảo đảm an toàn sử dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
b) Buộc thu hồi tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng, môi trường, đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách và sức khỏe trẻ em, văn hóa phẩm có nội dung độc hại, hàng hóa không được phép lưu thông, lưu hành hoặc không bảo đảm an toàn sử dụng đang lưu thông trên thị trường đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.”
17. Tên Điều 21 sửa đổi như sau:
"Điều 21. Hành vi vi phạm về hạn sử dụng của hàng hóa, hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ và có vi phạm khác"||| 연합 또는 협력 활동 기간 종료 후18. Điểm a Khoản 1 Điều 21 sửa đổi như sau:
"a) Kinh doanh hàng hóa quá hạn sử dụng ghi trên nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa;"
19. Điểm đ Khoản 1 Điều 21 bổ sung như sau:
"đ) Mua, bán, vận chuyển, tàng trữ, tiêu thụ khoáng sản không có nguồn gốc hợp pháp."
20. Điểm b Khoản 14 Điều 21 sửa đổi như sau:
"b) Tịch thu phương tiện vi phạm là công cụ, máy móc hoặc vật khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này."
21. Khoản 15 Điều 21 sửa đổi như sau:
"15. Biện pháp khắc phục hậu quả:"
“15. 후과 방지 조치:
a) 무효물 또는 불법물의 파기; 제1항 제a호 및 제b호에서 정한 위반행위에 대해서는 시중에 유통 중인 무효물 또는 불법물을 회수하여 파기함.
b) 제품표시 또는 포장재에 기재된 위반요소의 제거; 제1항 제d호에서 정한 위반행위에 대해서는 제품표시 또는 포장재에 기재된 위반요소를 회수하여 제거함.
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.”
22. 제25조를 다음과 같이 개정한다.
"제25조(불법품목인 반입담배의 판매, 운송, 보관, 수령 등에 관한 위반행위)
1. 불법품목인 반입담배의 판매에 대한 과태료는 다음 각 호와 같다.
a) 불법품목인 반입담배의 수량이 10포대 미만인 경우 경고 또는 500,000원 이상 1,000,000원 이하의 과태료를 부과한다(단, 다른 형태의 반입담배는 20g당 1포대로 환산한다).
b) 불법품목인 반입담배의 수량이 10포대 이상 20포대 미만인 경우 1,000,000원 이상 2,000,000원 이하의 과태료를 부과한다.
c) 불법품목인 반입담배의 수량이 20포대 이상 50포대 미만인 경우 2,000,000원 이상 5,000,000원 이하의 과태료를 부과한다.
d) 불법품목인 반입담배의 수량이 50포대 이상 100포대 미만인 경우 5,000,000원 이상 10,000,000원 이하의 과태료를 부과한다.
đ) 불법품목인 반입담배의 수량이 100포대 이상 200포대 미만인 경우 10,000,000원 이상 20,000,000원 이하의 과태료를 부과한다.
e) 불법품목인 반입담배의 수량이 200포대 이상 300포대 미만인 경우 20,000,000원 이상 30,000,000원 이하의 과태료를 부과한다.
g) 불법품목인 반입담배의 수량이 300포대 이상 400포대 미만인 경우 30,000,000원 이상 50,000,000원 이하의 과태료를 부과한다.
h) 불법품목인 반입담배의 수량이 400포대 이상 500포대 미만인 경우 50,000,000원 이상 70,000,000원 이하의 과태료를 부과한다.
2. 불법품목인 반입담배의 수량이 500포대 이상인 경우 해당 사건을 처리하고 있는 관할기관은 즉시 형사소추기관에 사건을 송부하여 형사책임을 추궁하도록 하며, 형사소추기관이 사건을 기소하지 아니하는 결정을 내린 경우에는 70,000,000원 이상 100,000,000원 이하의 과태료를 부과한다.
3. 제1항 및 제2항에서 정한 과태료는 다음 각 호의 행위에 대해서도 적용한다.
a) 불법품목인 반입담배의 운송행위를 한 자
b) 불법품목인 반입담배를 보관한 창고, 터미널, 주택 소유자
c) 불법품목인 반입담배의 수령행위를 한 자
4. 부수적 처벌 형태:
a) 제25조에서 정한 위반행위에 대한 무효물 또는 불법물의 몰수
b) 불법품목인 반입담배의 수량이 500포대 이상 또는 반복위반 또는 재범인 경우 운송용 수단의 몰수
c) 제25조 제1항에서 정한 위반행위가 반복위반 또는 재범인 경우 담배판매업 영업허가증 사용권한을 12개월에서 24개월까지 박탈함.”
23. 제26조 제1항 제h호를 다음과 같이 개정한다.
“h) 위반물품의 무게가 1,000kg 이상 1,500kg 미만인 경우 30,000,000원 이상 50,000,000원 이하의 과태료를 부과한다.”
24. 제26조 제4항 제b호를 다음과 같이 개정한다.
“b) 원료담배의 반입담배로 사용된 운송수단의 몰수(위반물품의 수량이 2,000kg 이상 또는 반복위반 또는 재범인 경우).”
25. 제45조 제3항 제b호를 폐지한다.
26. 제63조를 다음과 같이 개정한다.
"제63조(출처표시 위반행위)
1. 출처증명서 또는 출처자체확인서 또는 출처자체확인 승인문서의 내용을 삭제하거나 변조하여 사실과 다르게 만든 경우 10,000,000원 이상 20,000,000원 이하의 과태료를 부과한다.
2. 출처증명서 또는 출처자체확인서 또는 출처자체확인 승인문서를 발급받거나 확인하기 위해 사실과 다른 자료 또는 증빙서류를 제공한 경우 20,000,000원 이상 30,000,000원 이하의 과태료를 부과한다.
3. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대해서는 30,000,000원 이상 40,000,000원 이하의 과태료를 부과한다.
a) 출처자체확인 승인을 받은 후 사실과 다른 출처를 표시한 경우
b) 출처증명서 또는 출처자체확인서를 위조한 경우
c) 출처자체확인 승인을 받거나 출처자체확인서를 확인하기 위해 사실과 다른 자료 또는 증빙서류를 제공한 경우.
4. 위조된 출처증명서 또는 출처자체확인서를 사용한 경우 40,000,000원 이상 50,000,000원 이하의 과태료를 부과한다.
5. 부수적인 처벌 형태
위반행위에 대한 무효물 또는 불법물의 몰수
6. 부수적 조치:
a) 위반행위로 얻은 불법이익의 반환
b) 위반행위로 사실과 다르게 표시된 출처정보의 수정.”
27. 제68조를 다음과 같이 개정한다.
"제68조(표준계약서 또는 일반거래조건 등록 위반행위)
1. 소비자의 권익보호를 위한 법령 또는 계약체결의 일반원칙에 위반되는 표준계약서 또는 일반거래조건의 내용을 변경하거나 철회하지 않은 경우 20,000,000원 이상 30,000,000원 이하의 과태료를 부과한다.
2. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대해서는 30,000,000원 이상 50,000,000원 이하의 과태료를 부과한다.
a) 표준계약서 또는 일반거래조건을 등록하지 않거나 등록을 갱신하지 않은 경우
b) 소비자에게 표준계약서 또는 일반거래조건의 변경사항을 통보하지 않은 경우
c) 모델 계약 또는 공통 거래 조건을 관리 기관에 등록하지 아니하고 이를 적용하는 경우
3. 제1항 및 제2항 각각의 위반행위를 한 때 그 위반행위가 중앙정부 소속 두 이상의 지방자치단체에서 이루어진 경우에는 해당 금액의 두 배를 과징금한다.
28. 제72조를 다음과 같이 개정한다.
“제72조. 원격 계약 위반행위
1. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 소비자와의 원격 계약을 체결한 행위에 대해 1천만원 이상 2천만원 이하의 과징금을 부과한다.
a) 법에서 정하는 바에 따라 필요한 정보를 충분히 명확하게 제공하지 아니한 경우
b) 소비자가 계약의 일방적 해지를 통보한 날로부터 30일 이내에 환급하거나 지연이자 지급을 하지 아니한 경우
c) 사업자 또는 개인이 법에서 정하는 바에 따라 필요한 정보를 제공하지 아니하거나 제공하지 못한 경우 계약의 일방적 해지를 통보한 날로부터 10일 이내에 이를 방해하거나 제한한 경우
d) 소비자가 계약의 일방적 해지를 통보한 경우 그 해지에 대한 비용을 소비자에게 부담시키거나 요구한 경우로서 이미 사용된 재화 또는 용역의 비용을 제외한 경우
2. 부작위의 결과에 대한 조치:
제1항 각 호 외의 부분에서 규정한 위반행위로 인하여 얻은 불법 이익을 반환하도록 한다.
29. 제74조 제1항 각 호 외의 부분에 다음과 같이 e호와 g호를 추가한다.
“e) 소비자에게 계약 조건이나 거래할 예정인 재화 또는 용역에 관한 정보를 충분히 정확하게 설명하지 아니한 경우
g) 방문판매 계약이 문서화되어 소비자에게 제공되지 아니한 경우로서 당사자 사이에 다른 약정이 없는 경우를 제외한다.”
30. 제75조 제1항 a호를 다음과 같이 개정한다.
“a) 보증 접수증을 소비자에게 제공하지 아니하거나 그 접수증에 보증 기간을 명시하지 아니한 경우”
31. 제80조를 다음과 같이 개정한다.
“제80조. 소비자와의 관계에서의 기타 위반행위
1. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 행위를 한 때 거래되는 재화 또는 용역의 가격이 5백만원 미만인 경우에는 경고 또는 50만원 이상 1백만원 이하의 과징금을 부과한다.
a) 착오로 인한 교환, 환불 또는 대체를 하지 아니한 경우
b) 교환이나 서비스 제공 시 재화 또는 용역을 교체하거나 속이는 경우
c) 교체 또는 속임수로 인한 재화 또는 용역의 교환 또는 환불을 하지 아니한 경우
d) 판매 또는 서비스 제공 시 포장재, 부품, 교체용 부품, 사은품, 기술 자료 및 사용 안내서 등을 임의로 제거한 경우
đ) 민사 능력이 없는 사람 또는 민사 능력 상실자에게 직접 거래를 제안하거나 영업 활동을 하는 경우
e) 소비자와 사전 합의 없이 제공된 재화 또는 용역의 비용을 소비자에게 청구하거나 강요한 경우
g) 소비자의 어려움을 이용하거나 재해 또는 전염병을 이용하여 품질이 보장되지 않은 재화 또는 용역을 제공한 경우
2. 제1항 각 호의 위반행위를 한 때 거래되는 재화 또는 용역의 가격이 5백만원 이상 2천만원 미만인 경우에는 1백만원 이상 5백만원 이하의 과징금을 부과한다.
3. 제1항 각 호의 위반행위를 한 때 거래되는 재화 또는 용역의 가격이 2천만원 이상 5천만원 미만인 경우에는 5백만원 이상 1천만원 이하의 과징금을 부과한다.
4. 제1항 각 호의 위반행위를 한 때 거래되는 재화 또는 용역의 가격이 5천만원 이상 1억원 미만인 경우에는 1천만원 이상 1천5백만원 이하의 과징금을 부과한다.
5. 제1항 각 호의 위반행위를 한 때 거래되는 재화 또는 용역의 가격이 1억원 이상인 경우에는 1천5백만원 이상 2천만원 이하의 과징금을 부과한다.
6. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위를 한 때 1백만원 이상 5백만원 이하의 과징금을 부과한다.
a) 관리 기관에 소비자 권익 보호를 위한 정보, 증거, 서류를 제공하지 아니하거나 제때 제공하지 아니하거나 제공한 내용이 사실과 다르게 작성된 경우
b) 소비자의 협상 요청을 거부하거나 그 요청을 받은 날로부터 7일 이내에 협상을 진행하지 아니한 경우
7. 부수처분은 다음과 같다.
제1항부터 제5항까지의 위반행위를 반복적으로 저지른 경우 또는 재범한 경우 해당 사업자의 영업허가증, 사업자 등록증, 자격증을 1개월에서 3개월까지 회수하거나 사업을 일정 기간 정지한다.
8. 후과 조치:
a) 제1항 g호의 위반행위를 한 때 품질이 보장되지 않은 재화를 회수하도록 한다.
b) 제1항부터 제5항까지의 위반행위를 한 때 얻은 불법 이익을 반환하도록 한다.
32. 제81조를 다음과 같이 개정한다.
“제81조. 전자상거래 웹사이트 또는 모바일 플랫폼을 통한 전자상거래 애플리케이션 설정 위반행위
1. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위를 한 때 1백만원 이상 5백만원 이하의 과징금을 부과한다.
a) 전자상거래 판매 웹사이트 또는 모바일 플랫폼 판매 애플리케이션(이하 ‘판매 애플리케이션’이라 한다)에 대한 관련 신고 서류를 제출하지 아니하거나 법에서 정하는 바에 따라 변경된 내용을 신고하지 아니한 경우
b) 전자상거래 서비스 제공 웹사이트 또는 모바일 플랫폼 서비스 제공 애플리케이션(이하 ‘서비스 제공 애플리케이션’이라 한다)에 대한 관련 등록 서류를 제출하지 아니하거나 법에서 정하는 바에 따라 변경된 내용을 등록하지 아니한 경우
b) 법에서 정하는 바에 따라 변경된 내용을 신고하지 아니한 경우로서 전자상거래 판매 웹사이트 또는 판매 애플리케이션이 변경된 후 관리 기관에 변경 내용을 신고하지 아니한 경우
d) 전자상거래 웹사이트 또는 전자상거래 애플리케이션에서 정보 공개 형식 및 방법에 관한 규정을 준수하지 아니한 경우
2. 다음 각 호의 위반행위 중 하나에 해당하는 경우 500만 원 이상 1천만 원 이하의 과태료를 부과한다.
a) 전자상거래 판매 웹사이트 또는 판매 애플리케이션 설립 시 관할 행정기관에 제공하는 정보가 부족하거나 오류가 있는 경우
b) 전자상거래 서비스 제공 웹사이트 또는 전자상거래 서비스 제공 애플리케이션에서 등록된 정보가 관할 행정기관에 등록된 내용과 일치하지 않는 경우
3. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대한 과태료는 10,000,000원 이상 20,000,000원 이하이다.
a) 전자상거래 판매 웹사이트 또는 판매 애플리케이션을 설립하면서 관할 행정기관에 통보하지 아니한 경우
b) 전자상거래 서비스 제공 웹사이트 또는 전자상거래 서비스 제공 애플리케이션에 대한 등록된 정보 변경 시 관할 행정기관에 통보하지 아니한 경우
4. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대한 과태료는 20,000,000원 이상 30,000,000원 이하이다.
a) 전자상거래 서비스 제공 웹사이트 또는 전자상거래 서비스 제공 애플리케이션을 설립하면서 관할 행정기관에 등록하지 아니한 경우
b) 전자상거래 서비스 제공 웹사이트 또는 전자상거래 서비스 제공 애플리케이션을 양도받으면서 양도 절차를 진행하지 아니하거나 관할 행정기관에 재등록하지 아니한 경우
c) 등록된 내용과 다르게 전자상거래 서비스를 제공하는 경우
d) 전자상거래 서비스 제공 웹사이트 또는 전자상거래 서비스 제공 애플리케이션 등록 시 거짓 또는 사실과 다른 정보를 제공한 경우
đ) 전자상거래 서비스 제공 웹사이트 또는 전자상거래 서비스 제공 애플리케이션 등록 정보를 위조한 경우
e) 등록이 중단되거나 취소된 후에도 계속하여 전자상거래 서비스를 제공하는 경우
5. 부수적인 처벌 형태
다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위가 반복되거나 재발한 경우에는 전자상거래 활동을 6월 이상 12월 이하 정지한다. (Khoản 2, 3 및 Điểm a, b, c, d Khoản 4 Điều này)
6. 부수적 조치:
다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위가 발생한 경우에는 ".vn" 도메인명을 회수하거나 모바일 애플리케이션을 앱스토어에서 삭제하도록 한다. (Khoản 4 Điều này, Điểm b, c, đ, e)
33. 제82조를 다음과 같이 개정한다.
“제82조(전자상거래 웹사이트 또는 애플리케이션에 대한 정보 및 거래 위반행위) di 동
1. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위를 한 때 1백만원 이상 5백만원 이하의 과징금을 부과한다.
a) 전자상거래 웹사이트 또는 모바일 애플리케이션 소유자, 상품 또는 서비스 정보, 가격, 운송, 배송, 결제 방식, 계약 조건 및 일반 거래 조건을 고객이 온라인 주문 기능을 사용하기 전에 제공하지 아니한 경우
b) 고객이 온라인 주문 기능을 사용하여 계약 체결 요청을 보내기 전에 거래 내용을 검토, 보완, 수정 또는 확인할 수 없도록 한 경우
c) 전자상거래 서비스 제공 웹사이트 또는 전자상거래 서비스 제공 애플리케이션 또는 기타 온라인 서비스 제공 웹사이트를 설립하면서 계약 종료 절차에 관한 정보를 명확하고 완전하게 공개하지 아니한 경우
2. 다음 각 호의 위반행위 중 하나에 해당하는 경우 500만 원 이상 1천만 원 이하의 과태료를 부과한다.
a) 웹사이트 또는 애플리케이션 내부에 연결된 링크를 통해 공개된 정보와 다른 정보를 제공하는 경우
b) 전자상거래 웹사이트 또는 애플리케이션에 접속하는 디지털 장치의 운영 체제 및 인터넷 브라우저를 간섭하여 고객이 자신의 의지에 반하여 웹사이트를 저장하거나 애플리케이션을 설치하도록 하는 경우
3. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대한 과태료는 10,000,000원 이상 20,000,000원 이하이다.
a) 전자상거래 웹사이트 또는 애플리케이션에서 상인, 조직 또는 개인 소유자 정보, 상품 또는 서비스 정보, 가격, 운송, 배송, 결제 방식, 계약 조건 및 일반 거래 조건에 대한 잘못된 정보를 제공한 경우
b) 고객이 온라인 주문 기능을 사용하여 계약 체결을 완료한 후 거래 내용을 확인할 수 있도록 하지 아니한 경우
c) 전자상거래 서비스 제공 웹사이트 또는 전자상거래 서비스 제공 애플리케이션 또는 기타 온라인 서비스 제공 웹사이트를 설립하면서 고객이 서비스 이용 필요성이 없어졌을 때 계약 해지 요청을 할 수 있는 온라인 도구를 제공하지 아니한 경우
d) 전자상거래 웹사이트 또는 애플리케이션에서 온라인 결제 기능을 제공하면서 각 결제 거래의 세부 정보를 검토하고 확인할 수 있는 메커니즘을 제공하지 아니한 경우
đ) 자체 시스템을 통해 수행된 결제 거래 데이터를 법정 기간 동안 보관하지 아니한 경우
4. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대한 과태료는 20,000,000원 이상 30,000,000원 이하이다.
a) 상인, 조직 또는 개인과 혼동을 일으키는 링크, 로고 또는 기타 기술을 사용한 경우
b) 신뢰성 프로그램의 로고를 사용하면서 해당 프로그램으로부터 공식적으로 인정받지 않은 경우
c) 다른 상인, 조직 또는 개인의 정보를 위조하여 전자상거래 활동에 참여한 경우
d) 고객의 결제 거래를 안전하고 보호하기 위한 조치를 시행하지 아니한 경우
5. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대한 과태료는 30,000,000원 이상 40,000,000원 이하이다.
a) 다른 상인, 조직 또는 개인의 전자상거래 웹사이트 또는 애플리케이션 인터페이스를 위조하거나 복제하여 이익을 얻거나 혼동을 일으키거나 고객의 신뢰를 잃게 하는 경우
b) 비상업자 또는 다른 조직의 사업비밀 정보 및 전자상거래에서의 소비자의 개인정보를 당사자들의 동의 없이 도난, 유출, 양도, 판매하는 행위.
6. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대한 과태료는 40,000,000원 이상 50,000,000원 이하로 한다.
a) 전자상거래 웹사이트 또는 모바일 애플리케이션을 통해 고객을 사기하는 행위;
b) 전자상거래 사업을 명목으로 다른 비상업자, 조직, 개인으로부터 불법적으로 자금을 조달하는 행위.
7. 부수처분은 다음과 같다.
a) 본 조 제5항과 제6항에서 규정된 위반행위와 관련하여 사용된 물건이나 수단을 몰수한다;
b) 본 조 제5항과 제6항에서 규정된 위반행위에 대해 전자상거래 활동을 중지하도록 하며, 그 기간은 6개월에서 12개월까지이다.
8. 후과 조치:
a) 본 조 제3항 제a호, 제4항 제a호, 제b호 및 제c호, 제5항 제a호에서 규정된 위반행위와 관련하여 사실과 다르거나 혼란을 일으키는 정보를 수정하도록 강제한다;
b) 본 조 제5항과 제6항에서 규정된 위반행위에 대해 전자상거래 웹사이트의 ".vn" 도메인을 회수하거나, 모바일 애플리케이션을 앱스토어에서 삭제하거나 제공된 주소에서 삭제하도록 강제한다;
b) 본 조 제5항과 제6항에서 규정된 위반행위와 관련하여 불법적으로 얻은 이익을 반환하도록 강제한다.”
34. 제83조를 다음과 같이 개정한다:
"제83조(전자상거래 서비스 제공에 관한 위반행위)
1. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대한 과태료는 1,000,000원 이상 3,000,000원 이하로 한다.
a) 온라인 할인 쇼핑 웹사이트 또는 전자상거래 서비스 애플리케이션에서 고객의 불만 접수 및 처리 절차와 계약 분쟁 해결 메커니즘을 웹사이트에 명확하게 공개하지 않는 행위;
b) 전자상거래 플랫폼 또는 온라인 경매 웹사이트에서 발생한 분쟁 해결 메커니즘을 공개하지 않는 행위;
c) 전자상거래 서비스 제공 웹사이트 또는 애플리케이션에서 거래 중 소비자와 판매자 간의 분쟁이 발생할 경우 소비자가 자신의 권리를 보호할 수 있도록 지원하지 않는 행위.
2. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대한 과태료는 10,000,000원 이상 20,000,000원 이하로 한다.
a) 전자상거래 서비스 제공 웹사이트 또는 애플리케이션에서 온라인 주문 기능을 설정하여 상업자, 조직, 개인이 계약을 체결할 수 있게 하지만 계약 체결 절차가 법령에 위반되는 행위;
b) 전자상거래 서비스 제공 웹사이트 또는 애플리케이션에서 소비자의 개인정보와 상업자, 조직, 개인의 비상업비밀 정보를 안전하게 보호하지 않는 행위.
3. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대한 과태료는 20,000,000원 이상 30,000,000원 이하로 한다.
a) 전자상거래 서비스 제공 웹사이트 또는 애플리케이션에서 규칙을 공개하지 않거나, 공개된 규칙이 등록된 웹사이트 정보와 다른 행위;
b) 전자상거래 서비스 제공 웹사이트 또는 애플리케이션의 규칙 내용을 변경하면서 이를 사용하는 주체들에게 변경 내용을 미리 통보하지 않은 행위;
c) 전자상거래 서비스 제공 웹사이트 또는 애플리케이션에서 판매자로 참여하는 상업자, 조직, 개인에게 법령에 따라 정보를 제공하도록 요구하지 않는 행위;
d) 전자상거래 서비스 제공 웹사이트 또는 애플리케이션에 참여하는 상업자, 조직, 개인의 등록 정보를 저장하지 않는 행위;
đ) 온라인 할인 쇼핑 웹사이트 또는 전자상거래 서비스 애플리케이션에서 할인된 상품 정보를 법령에 따라 충분히 공개하지 않는 행위;
e) 온라인 경매 웹사이트 또는 전자상거래 서비스 애플리케이션을 설정하면서 판매자가 경매 상품에 대한 필요한 정보를 공개하고 등록할 수 있는 도구를 제공하지 않는 행위;
g) 온라인 경매 웹사이트 또는 전자상거래 서비스 애플리케이션을 설정하면서 경매 활동을 지원하는 시스템이 법령에 위반되는 행위;
h) 법령에서 금지하거나 제한하는 상품 또는 서비스를 판매하거나 제공하는 정보를 전자상거래 웹사이트 또는 모바일 애플리케이션에서 차단하거나 제거하지 않는 행위;
i) 법령에 따른 통계 및 보고 의무를 이행하지 않는 행위.
4. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대한 과태료는 30,000,000원 이상 40,000,000원 이하로 한다.
a) 전자상거래 서비스 제공 웹사이트 또는 애플리케이션에서 불법적인 사업활동을 발견하거나 신고를 받았음에도 불구하고 대응 조치를 취하지 않는 행위;
b) 전자상거래 서비스 제공 웹사이트 또는 애플리케이션에서 불법적인 사업활동을 조사하기 위해 관리기관에 필요한 정보를 제공하지 않는 행위;
5. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대한 과태료는 40,000,000원 이상 50,000,000원 이하로 한다.
6. 부가 처벌 형식:
a) 본 조 제5항에서 규정된 위반행위와 관련하여 사용된 물건이나 수단을 몰수한다;
b) 본 조 제5항에서 규정된 위반행위에 대해 전자상거래 활동을 중지하도록 하며, 그 기간은 6개월에서 12개월까지이다.
7. 후과 조치:
a) 본 조 제5항에서 규정된 위반행위와 관련하여 전자상거래 웹사이트의 ".vn" 도메인을 회수하거나, 모바일 애플리케이션을 앱스토어에서 삭제하거나 제공된 주소에서 삭제하도록 강제한다;
b) 본 조 제5항에서 규정된 위반행위와 관련하여 불법적으로 얻은 이익을 반환하도록 강제한다.”
35. 제84조를 다음과 같이 개정한다:
조 84. 개인정보 보호 위반 행위 전자상거래 활동에서 개인정보 보호에 관한 위반행위
1. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위를 한 때 1백만원 이상 5백만원 이하의 과징금을 부과한다.
가) 규정에 따라 개인정보 보호 정책을 작성하지 않음;
나) 전자상거래 웹사이트에서 사용자가 쉽게 볼 수 있는 위치에 개인정보 보호 정책을 표시하지 않음.
2. 다음 각 호의 위반행위 중 하나에 해당하는 경우 500만 원 이상 1천만 원 이하의 과태료를 부과한다.
가) 개인정보 수집 시점 또는 이전에 사용자에게 개인정보 보호 정책을 표시하지 않음;
나) 정보 주체가 요청한 경우 개인정보를 검사, 업데이트, 수정, 삭제하지 않음.
3. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대한 과태료는 10,000,000원 이상 20,000,000원 이하이다.
가) 사용자의 개인정보 관련 부당 이용이나 공개 범위를 초과한 사항에 대한 민원 접수 및 처리 체계를 설정하지 않음;
나) 사용자의 개인정보 수집 및 이용에 대한 안전성과 보안을 보장하기 위한 정책을 제정하거나 시행하지 않음.
4. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대한 과태료는 20,000,000원 이상 30,000,000원 이하이다.
가) 정보 주체의 동의 없이 사용자의 개인정보를 수집함;
나) 사용자의 개인정보를 공유, 공개 또는 광고 등 상업적 목적으로 사용하도록 사용자가 동의하게 하는 기본 설정을 만듦;
다) 사용자의 개인정보를 통보된 목적과 범위 외에 사용함.
5. 부수적인 처벌 형태
조 4의 규정을 위반하여 반복적으로 위반하거나 재범한 경우에는 전자상거래 활동을 중지하도록 함(6개월에서 12개월까지).
6. 부수적 조치:
조 4의 규정을 위반하여 얻은 불법 이익을 반환하도록 함.”
36. 조 85을 다음과 같이 개정함:
조 85. 전자상거래 활동에서 평가, 감독 및 인증에 관한 위반행위 서비스 포털; c) 사업성 투자 프로젝트 입찰용역 주체 선정 활동 진행 상황 추적표, 단축 목록(제한 입찰 방식을 적용하는 사업성 투자 프로젝트에 한함);
1. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대한 과태료는 5,000,000원에서 10,000,000원까지이다:
가) 전자상거래 웹사이트 또는 모바일 애플리케이션에서 평가, 감독 및 인증 과정과 기준을 공개하지 않음;
나) 전자상거래 웹사이트 또는 모바일 애플리케이션에서 평가, 감독 및 인증 활동 등록 신청서를 규정에 따라 보완하지 않음;
다) 규정에 따라 자신이 평가, 감독 및 인증한 전자상거래 웹사이트 또는 모바일 애플리케이션 목록을 보완, 업데이트하고 공개하지 않음.
2. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대한 과태료는 10,000,000원 이상 20,000,000원 이하로 한다.
가) 공개된 평가, 감독 및 인증 과정과 기준을 준수하지 않음;
나) 자신이 평가, 감독 및 인증한 전자상거래 웹사이트 또는 모바일 애플리케이션의 활동을 감독하지 않음.
3. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대한 과태료는 20,000,000원 이상 30,000,000원 이하로 한다.
가) 등록 신청서 또는 허가에 따른 전자상거래 활동 평가, 감독 및 인증 서비스를 제공하지 않음;
나) 규정에 따른 통계 및 보고 의무를 이행하지 않음.
4. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 위반행위에 대한 과태료는 30,000,000원 이상 40,000,000원 이하로 한다.
가) 규정에 따라 등록 확인 또는 허가를 받지 않은 상태에서 전자상거래 활동 평가, 감독 및 인증 서비스를 제공함;
나) 등록 또는 허가를 받기 위해 거짓 또는 허위 정보를 제공함;
다) 법 위반 징후가 있는 전자상거래 웹사이트 또는 모바일 애플리케이션에 대해 국가 관리 기관과 협력하여 감사, 점검 및 처리를 하지 않음;
라) 법 위반 징후가 있는 개인정보 보호 정책 인증을 받은 상인 또는 조직에 대해 국가 관리 기관과 협력하여 감사, 점검 및 처리를 하지 않음;
마) 자신이 보관하고 인증한 전자 문서와 관련된 법 위반 행위를 조사하는 데 필요한 자료를 제공하고 국가 관리 기관을 지원하지 않음.
5. 다음 각 항의 위반행위 중 하나에 해당하는 경우 40,000,000원 이상 50,000,000원 이하의 과태료를 부과함:
가) 전자상거래 활동에서 평가, 감독 및 인증을 이용하여 불법 이익을 얻음;
나) 등록이 종료되거나 취소되었거나, 허가가 취소되거나 회수된 후에도 계속 활동함.
6. 부가 처벌 형식:
가) 조 4의 각 호와 조 5의 각 호에 따른 위반행위는 6개월에서 12개월까지 전자상거래 활동에서 개인정보 보호 정책 인증 및 전자계약 증명 허가를 사용할 권리를 박탈함;
나) 조 4의 각 호와 조 5의 각 호에 따른 위반행위는 6개월에서 12개월까지 전자상거래 웹사이트 또는 모바일 애플리케이션의 신용 평가 활동을 중지함.
7. 후과 조치:
위반행위로 얻은 불법 이익을 반환하도록 함.”
37. 조 92를 다음과 같이 개정함:
조 92. 다단계 판매 활동에서의 위반행위
1. 다음 각 항의 위반행위 중 하나에 해당하는 다단계 판매 참여자는 500,000원 이상 1,000,000원 이하의 과태료를 부과함:
가) 규정에 따라 회원 카드를 발급받지 않고 다단계 판매 활동을 수행함;
나) 제품 소개 또는 판매 시 회원 카드를 제시하지 않음;
다) 다단계 판매 네트워크에 다른 사람을 참여시키려 할 때 규정에 따라 사업체와 다단계 판매 방식으로 판매하는 제품에 대한 정보를 제공하지 않음.
2. 다음 각 항의 위반행위 중 하나에 해당하는 다단계 판매 참여자는 1,000,000원 이상 3,000,000원 이하의 과태료를 부과함:
가) 사업체가 제출한 다단계 판매 활동 등록 신청서에 포함된 운영 규칙 및 보상 프로그램에 따르지 않음;
나) 판매되는 제품에 대한 정보를 사실대로 제공하지 않음.
3. 다단계 판매 참여자가 다단계 판매 네트워크에 참여하려는 사람에게 일정 금액을 지불하거나 보증금을 납부하거나 특정 양의 제품을 구매하도록 요구하는 행위에 대해서는 3,000,000원 이상 5,000,000원 이하의 과태료를 부과함.
4. 다단계 판매 참여자가 다단계 판매 참여의 이익이나 제품의 성질 및 효과, 다단계 판매 상인의 활동 등을 잘못 알려져서 다른 사람을 유인하여 다단계 판매에 참여하도록 하는 행위에 대해서는 5,000,000원 이상 10,000,000원 이하의 과태료를 부과함.
5. 다음 각 항의 위반행위 중 하나에 해당하는 다단계 판매 참여자는 10,000,000원 이상 20,000,000원 이하의 과태료를 부과함:
a) 사업자 다단계 판매 활동을 위임받은 서면 문서 없이 고객 세미나, 제품 설명회 또는 교육 세션을 개최함;
b) 다른 사업자의 다단계 판매 네트워크에 참여하고 있는 개인을 유인하거나 속여 자신이 참여하고 있는 사업자의 다단계 판매 네트워크로 참여하게 함;
c) 직위나 권한, 사회적 지위를 이용하여 다단계 판매 네트워크에 참여하거나 다단계 방식으로 상품을 판매하는 것을 요구함;
6. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 다단계 판매 사업자에게 1억 원에서 2억 원까지의 과태료를 부과함.
a) 다단계 판매 활동 중 법령에 따른 등록 조건을 충족하지 않음;
b) 다단계 판매 활동 등록 증명서 변경 신청 절차를 이행하지 않거나 관련 변경 사항이 발생하였음에도 불구하고 법령에 따른 절차를 이행하지 않음;
c) 다단계 판매 활동 등록 증명서가 분실, 파손 또는 소각된 경우 법령에 따른 재발급 절차를 이행하지 않음;
d) 다단계 판매 활동 등록 신청 시 허위 정보를 제공함;
đ) 법령에 따른 조건을 충족하지 않는 개인과 다단계 판매 활동 참여 계약을 체결함;
e) 법령에 따른 교육 참가자와 관련된 의무를 이행하지 않거나 부적절하게 이행함;
g) 법령에 따른 멤버십 카드 발급, 교체 및 회수와 관련된 의무를 이행하지 않거나 부적절하게 이행함;
h) 법령에 따른 공개 정보를 본사에 공표하거나 다단계 판매 네트워크 참여 예정자에게 제공하지 않거나 부적절하게 이행함;
i) 다단계 판매 활동 참가자의 활동을 지속적으로 감독하여 법령에 따른 운영 규칙 및 보상 프로그램을 준수하도록 하지 않음;
k) 다단계 판매 활동 참가자의 소득세를 제출하기 전에 환급금, 보상금 또는 기타 경제적 이익을 지급하지 않음;
l) 법령에 따른 멤버십 카드 시스템을 통해 다단계 판매 활동 참가자를 관리하지 않음;
m) 법령에 따른 구매 제한 상품 목록을 참가자에게 통보하지 않거나 부적절하게 통보함;
n) 다단계 판매 활동 참가자와 법령에 따른 기본 내용을 포함하지 않은 서면 계약을 체결함;
o) 법령에 따른 교육자 자격증 회수 결정을 받은 날로부터 15일 이내에 교육자 자격증을 회수하여 반환하지 않음;
7. 다음 각 호의 어느 하나에 해당하는 다단계 판매 사업자에게 2억 원에서 3억 원까지의 과태료를 부과함.
a) 법령에 따른 다단계 판매 방식에 대한 영업 대상 또는 다단계 판매 방식으로 판매되는 상품에 대한 등록을 이행하지 않음;
b) 다단계 판매 활동 중단 또는 재개 시 법령에 따른 의무를 이행하지 않거나 부적절하게 이행함;
c) 다단계 판매 활동 종료 시 법령에 따른 의무를 이행하지 않거나 부적절하게 이행함;
d) 다단계 판매 활동을 실시하기 전에 해당 지방의 산업통상자원부 지방청으로부터 서면 확인을 받지 않고 다단계 판매 활동을 실시함;
đ) 법령에 따른 회의, 세미나, 교육 실시 시 해당 지방의 산업통상자원부 지방청에 통보하지 않거나 부적절하게 통보함;
e) 다단계 판매 활동 참가자가 법령에 따른 요구를 할 때 판매된 상품을 구매하지 않거나 부적절하게 구매함;
g) 다단계 판매 사업자가 다단계 판매 활동 참가자에게 연간 총 보상금, 상금 및 기타 경제적 이익을 40%를 초과하여 지급함;
h) 다단계 판매 활동 참여 계약 종료 시 법령에 따른 의무를 이행하지 않거나 부적절하게 이행함;
i) 다단계 판매 사업자가 법령에 따른 동의 서면 없이 다단계 판매 활동 중에 보증금을 인출함;
k) 다단계 판매 활동 등록 증명서를 발급하는 기관에 보증금 납부 확인서를 제공하지 않거나 부적절하게 제공함;
l) 법령에 따른 정기 보고서를 다단계 판매 활동 관련 기관에 제출하지 않거나 부적절하게 제출함;
m) 다단계 판매 활동 등록 증명서를 수정 또는 보완한 후 다단계 판매 활동을 수행하는 지방의 산업통상자원부 지방청에 통보하지 않음;
n) 회의, 세미나, 교육 실시를 통보하였으나 통보 내용과 다르게 진행함;
8. 다단계 판매 방식으로 영업하면서 법령에 따른 다단계 판매 활동 등록을 이행하지 않은 행위에 대해 3억 원에서 5억 원까지의 과태료를 부과함;
9. 다단계 판매 방식으로 영업하면서 법령에 따른 다단계 판매 활동 등록을 이행하지 않은 행위가 두 개 이상의 지방에서 이루어진 경우 과태료를 두 배로 부과함.
10. 부수적 처벌 조치:
a) 무효된 불법 이익을 행정 위반으로 얻은 금액을 납부하도록 하는 것;
b) 제1호 점, 제2호 점 및 제4항 본 조에서 규정한 행위 위반에 대한 잘못된 사실 또는 혼동을 일으키는 정보를 수정하도록 하는 것.”
38. 제100조를 다음과 같이 개정한다.
“제100조. 행정 위반 기록 작성 권한
본 명령서 제101조부터 제103조까지에서 정한 행정 위반 처벌 권한을 가진 사람과 해양경찰청 수사관은 본 명령서에서 정한 행위 위반에 대해 그 직무와 권한에 따라 행정 위반 기록을 작성할 수 있다.”
39. 제103조를 다음과 같이 개정한다.
“제103조. 인민 경찰, 관세청, 국경 보위대, 해양경찰, 감사원의 권한 분배
1. 인민 경찰 기관의 행정 위반 처벌 권한을 가진 사람은 본 명령서에서 정한 행위 위반에 대해 본 명령서 제103a조에서 정한 권한과 그 직무와 권한에 따라 행정 위반 처벌을 하고, 그 결과를 방지하기 위한 조치를 적용할 수 있다.
2. 관세청 기관의 행정 위반 처벌 권한을 가진 사람은 본 명령서 제2장 제9절과 제11조, 제13조, 제15조, 제17조, 제18조, 제21조, 제25조, 제26조, 제27조, 제29조, 제33조, 제41조, 제42조, 제49조, 제50조, 제53조, 제90조, 제91조에서 정한 행위 위반에 대해 본 명령서 제103b조에서 정한 권한과 그 직무와 권한에 따라 행정 위반 처벌을 하고, 그 결과를 방지하기 위한 조치를 적용할 수 있다.
3. 국경 보위대 기관의 행정 위반 처벌 권한을 가진 사람은 본 명령서 제2장 제2절과 제17조, 제21조, 제25조, 제55조, 제91조에서 정한 행위 위반에 대해 본 명령서 제103c조에서 정한 권한과 그 직무와 권한에 따라 행정 위반 처벌을 하고, 그 결과를 방지하기 위한 조치를 적용할 수 있다.
4. 해양경찰 기관의 행정 위반 처벌 권한을 가진 사람은 본 명령서 제2장 제2절과 제17조, 제21조, 제25조, 제26조, 제55조, 제56조, 제59조, 제61조, 제91조에서 정한 행위 위반에 대해 본 명령서 제103d조에서 정한 권한과 그 직무와 권한에 따라 행정 위반 처벌을 하고, 그 결과를 방지하기 위한 조치를 적용할 수 있다.
5. 감사원 기관의 행정 위반 처벌 권한을 가진 사람은 본 명령서에서 정한 행위 위반에 대해 본 명령서 제103đ조에서 정한 권한과 그 직무와 권한에 따라 행정 위반 처벌을 하고, 그 결과를 방지하기 위한 조치를 적용할 수 있다.”
40. 제103a조를 다음과 같이 신설한다.
“제103a조. 인민 경찰의 권한
1. 공안인민이 직무를 수행 중인 경찰은 다음 권한을 가진다:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 500,000동 이하의 과태료 부과.
2. 본 조 제1항에서 정한 사람의 지휘소장, 대대장은 다음과 같은 권한이 있다.
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 1,500,000동 이하의 과태료 부과.
3. 읍면동 공안장, 공안포대장, 관문공안소장, 산업지구공안소장은 다음 권한을 가진다:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 处以250万越南盾以下罚款;
마) 행정 위반에 사용된 증거물 및 수단을 몰수할 수 있다;
d) 행정 위반 처리에 관한 법률 제28조 제1항 각 호에서 정한 결과를 방지하기 위한 조치를 적용한다.
4. 군수 경찰청 소속 지방 경찰청장; 도로 교통 경찰국, 철도 교통 경찰국 소속 업무 부서장; 지방 경찰청 소속 업무 부서장(사회 질서 경찰, 사회 질서 유지 경찰, 사회 질서 위반 범죄 수사 경찰, 경제 질서 및 공직자 범죄 수사 경찰, 마약 범죄 수사 경찰, 도로 교통 경찰, 철도 교통 경찰, 환경 범죄 예방 경찰, 국내 정치 안보 경찰, 경제 안보 경찰, 문화 및 사상 안보 경찰, 정보 안보 경찰 등)은 다음과 같은 권한이 있다:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 본 명령서 제2장 제2절과 제25조에서 정한 행위 위반에 대해 25,000,000동 이하의 과태료를 부과하고, 본 명령서에서 정한 다른 행위 위반에 대해 20,000,000동 이하의 과태료를 부과한다;
d) 행정위반 물품을 압수할 수 있음;
d) 과태료가 본 항 제2호 점에서 정한 금액을 초과하지 않는 행위 위반 물품이나 수단을 몰수한다;
đ) 행정 위반 처리에 관한 법률 제28조 제1항 각 호, c호, đ호, k호에서 정한 결과를 방지하기 위한 조치를 적용한다.
5. 도省公安厅厅长有以下权限:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 본 명령서에서 정한 행위 위반에 대해 50,000,000동 이하의 과태료를 부과한다;
d) 행정위반 물품을 압수할 수 있음;
d) 과태료가 본 항 제2호 점에서 정한 금액을 초과하지 않는 행위 위반 물품이나 수단을 몰수한다;
đ) 행정 위반 처리에 관한 법률 제28조 제1항 각 호, c호, đ호, i호, k호에서 정한 결과를 방지하기 위한 조치를 적용한다.
6. 국내 정치 안보 경찰국, 경제 안보 경찰국, 문화 및 사상 안보 경찰국, 정보 안보 경찰국, 사회 질서 경찰국, 사회 질서 위반 범죄 수사 경찰국, 경제 질서 및 공직자 범죄 수사 경찰국, 마약 범죄 수사 경찰국, 도로 교통 경찰국, 철도 교통 경찰국, 환경 범죄 예방 경찰국, 고급 기술 범죄 예방 경찰국 소속 국장은 다음과 같은 권한이 있다:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 본 명령서에서 정한 최고 과태료를 부과한다;
d) 행정위반 물품을 압수할 수 있음;
d) 몰수
đ) 행정 위반 처리에 관한 법률 제28조 제1항 각 호, a호, c호, đ호, i호, k호에서 정한 결과를 방지하기 위한 조치를 적용한다.”
41. 제103b조를 다음과 같이 신설한다.
“제103b조. 관세청의 행정 위반 처벌 권한
1. 관세공무원의 공무 수행 중 권한은 다음과 같다:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 500,000동 이하의 과태료 부과.
2. 海关分局局长、通关后检查分局局长拥有以下权限:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과.
3. 관세청 지청장, 통관 후 검사 지청장, 관세청 검사대장, 반입금지 물품 검사대장, 해양 검사대장, 지적재산권 보호 검사대장은 다음과 같은 권한이 있다:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
c) 행정위반 물품을 압수할 수 있음;
마) 행정 위반에 사용된 증거물 및 수단을 몰수할 수 있다;
d) 행정 위반 처리에 관한 법률 제28조 제1항 각 호, d호, đ호, g호, i호, k호에서 정한 결과를 방지하기 위한 조치를 적용한다.
4. 반입금지 물품 조사 국장, 통관 후 검사 국장, 관세청 국장은 다음과 같은 권한이 있다:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
đ) 본 법령 제4조에 따른 후과 방지 조치를 적용할 수 있음."
d) 행정위반 물품을 압수할 수 있음;
d) 과태료가 본 항 제2호 점에서 정한 금액을 초과하지 않는 행위 위반 물품이나 수단을 몰수한다;
đ) 조항 1 제28조의 규정에 의한 법적 효과 회복 조치를 적용한다.
5. 海关总局局长拥有以下权限:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 본 명령서에서 정한 최고 과태료를 부과한다;
다. 위반 행정 물품, 수단 압수
d) 행정 위반 처리에 관한 법률 제28조 제1항 각 호, d호, đ호, g호, i호, k호에서 정한 결과를 방지하기 위한 조치를 적용한다.
42. 제103조의다(c)를 다음과 같이 보충한다.
"제103조의다(c). 국경경비대의 과태료 처분 권한
1. 执行公务中的边防战士有权:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 500,000동 이하의 과태료 부과.
2. 본 조 제1항에서 정한 사람의 지휘소장, 대대장은 다음과 같은 권한이 있다.
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 2,500,000동 이하의 과태료 부과.
3. 경비대대장, 해상경비대대장, 경비구역 지휘관, 항구 경비 지휘관은 다음과 같은 권한이 있다.
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 본 명령서 제2장 제2절과 제25조에서 정한 행위 위반에 대해 25,000,000동 이하의 과태료를 부과하고, 본 명령서에서 정한 다른 행위 위반에 대해 20,000,000동 이하의 과태료를 부과한다;
마) 행정 위반에 사용된 증거물 및 수단을 몰수할 수 있다;
đ) 조항 1 제28조의 규정에 의한 법적 효과 회복 조치를 적용한다.
4. 지방 해군 경비대 지휘관, 해군 경비대 대대 지휘관(해군 경비대 참모부 소속)은 다음 권한을 가진다:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 본 명령서에서 정한 최고 과태료를 부과한다;
d) 행정위반 물품을 압수할 수 있음;
d) 몰수
đ) 행정 위반 처리에 관한 법률 제28조 제1항 각 호, a호, c호, đ호, i호, k호에서 정한 결과를 방지하기 위한 조치를 적용한다.”
43. 제103조의다(d)를 다음과 같이 보충한다.
조 103d. 해양경찰청의 권한
1. 执行公务中的海上警察员有权:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 1,500,000동 이하의 과태료 부과.
2. 海上警察业务组组长有权:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과.
3. 해양경찰 업무대장, 해양경찰 센터장의 권한은 다음과 같다:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 处以1亿越南盾以下罚款;
c) 조항 1 제28조의 규정에 의한 법적 효과 회복 조치를 적용한다.
4. 海上警察海队队长有权:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 본 명령서 제2장 제2절과 제25조에서 정한 행위 위반에 대해 25,000,000동 이하의 과태료를 부과하고, 본 명령서에서 정한 다른 행위 위반에 대해 20,000,000동 이하의 과태료를 부과한다;
마) 행정 위반에 사용된 증거물 및 수단을 몰수할 수 있다;
d) 조항 1 제28조의 규정에 의한 법적 효과 회복 조치를 적용한다.
5. 海上警察总队队长拥有以下权限:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 이 장 제II절 제2목 및 이 nghị định 제25조에서 정한 위반행위에 대한 과태료는 5천만 원까지, 이 외의 위반행위에 대한 과태료는 3천만 원까지 부과한다.
마) 행정 위반에 사용된 증거물 및 수단을 몰수할 수 있다;
đ) 조항 1 제28조의 규정에 의한 법적 효과 회복 조치를 적용한다.
6. 해양경찰청 지구본부 지휘장은 다음과 같은 권한이 있다.
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 이 장 제II절 제2목 및 이 nghị định 제25조에서 정한 위반행위에 대한 과태료는 1억 원까지, 이 외의 위반행위에 대한 과태료는 5천만 원까지 부과한다.
마) 행정 위반에 사용된 증거물 및 수단을 몰수할 수 있다;
đ) 조항 1 제28조의 규정에 의한 법적 효과 회복 조치를 적용한다.
7. 海上警察总司令拥有以下权限:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 본 명령서에서 정한 최고 과태료를 부과한다;
d) 행정위반 물품을 압수할 수 있음;
d) 몰수
đ) 조항 1 제28조의 규정에 의한 법적 효과 회복 조치를 적용한다.”
44. 제103조의다(đ)를 다음과 같이 보충한다.
"제103조의다(đ). 감사원의 과태료 처분 권한
1. 감사원 직원 또는 감사원이 임무를 수행하도록 지정한 사람은 다음 권한을 가집니다:
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 50만원 이하의 과태료를 부과한다.
마) 행정 위반에 사용된 증거물 및 수단을 몰수할 수 있다;
d) 행정 위반 처리에 관한 법률 제28조 제1항 각 호에서 정한 결과를 방지하기 위한 조치를 적용한다.
2. 각 지방산업부 감사총장, 식품안전감리처장, 작물보호처장, 축산병해충관리처장, 수산물질량관리처장, 농림수산품질관리처장, 각 지방산업부 소속 기타 동등한 직위에 있는 자는 정부가 전문 감사 기능을 수행하도록 위임받은 경우 다음 권한을 가진다.
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
đ) 본 법령 제4조에 따른 후과 방지 조치를 적용할 수 있음."
d) 행정위반 물품을 압수할 수 있음;
d) 과태료가 본 항 제2호 점에서 정한 금액을 초과하지 않는 행위 위반 물품이나 수단을 몰수한다;
đ) 조항 1 제28조의 규정에 의한 법적 효과 회복 조치를 적용한다.
3. 각 중앙산업부 감사총장, 각 중앙행정기관 감사총장, 표준측정기술총장, 산림총장, 수산총장, 지질자원총장, 환경총장, 화학국장, 산업안전환경국장, 축산병해충관리국장, 식물병해충관리국장, 작물관리국장, 축산관리국장, 농림수산품질관리국장, 가공유통농림수산물국장, 해운국장, 방송통신국장, 방송통신정보통신국장, 언론국장, 출판국장, 약국장, 의료국장, 환경의료국장, 예방의료국장, 식품안전국장 및 각 중앙행정기관 소속 기타 동등한 직위에 있는 자는 정부가 전문 감사 기능을 수행하도록 위임받은 경우 다음 권한을 가진다.
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 본 명령서에서 정한 최고 과태료를 부과한다;
d) 행정위반 물품을 압수할 수 있음;
d) 몰수
đ) 조항 1 제28조의 규정에 의한 법적 효과 회복 조치를 적용한다.
4. 각 지방산업부 소속 전문 감사단장, 각 중앙행정기관 소속 전문 감사단장은 이 조 제2항의 규정에 따라 과태료 처분 권한을 가진다.
5. 각 중앙산업부 소속 전문 감사단장은 다음 권한을 가진다.
b) 5,000,000동 이하의 과태료 부과;
b) 이 장 제II절 제2목 및 이 nghị định 제25조에서 정한 위반행위에 대한 과태료는 1억 4천만 원까지, 이 외의 위반행위에 대한 과태료는 7천만 원까지 부과한다.
d) 행정위반 물품을 압수할 수 있음;
d) 과태료 금액이 본 항 제b호에서 정한 금액을 초과하지 않는 행정 위반 물품 또는 수단 압수;
đ) 조항 1 제28조의 규정에 의한 법적 효과 회복 조치를 적용한다.”
조 2. 효력 발생
본 명령은 2016년 1월 5일부터 효력을 발생한다.
| 1. 농림업 관련 부처, 기관; 지방인민위원회; 농림업 그룹, 총공사(농림업 회사 소유주를 대표하는 기관)는 이 통고의 시행을 책임진다.
1. 산업부 장관은 본 명령의 시행을 관리하고 지도하는 책임이 있다.
2. 각 중앙행정기관 장, 각 중앙행정기관에 준하는 기관의 장, 각 지방자치단체의 장, 관련 기관, 단체, 개인은 본 명령을 준수하고 시행해야 한다./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: