법률 제13/1999/시행령-CP는 외국 금융기관 및 그 베트남 내 지사의 조직과 운영에 관한 규정을 정한다.

법률 제13/1999/시행령-CP는 외국 금융기관 및 베트남 내 지사의 조직과 운영, 이를 포함하여 외국 은행 지점, 합자 은행, 합자 자본금융회사, 외국 자본 100% 자본금융회사 등 다양한 형태를 규정하며, 중앙은행이 이들 기관의 허가와 운영을 관리한다.

Số hiệu13/1999/NĐ-CP
Loại văn bản시행령
Cơ quan ban hành베트남 국가은행
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật01/07/2026
Lĩnh vực미분류
Ngày ban hành17/03/1999
Ngày áp dụng01/04/1999
Ngày hết hiệu lực24/03/2006
Tình trạng만료됨
✦ Tóm lược thông minh

법률 제13/1999/시행령-CP는 외국 금융기관 및 베트남 내 지사의 조직과 운영, 이를 포함하여 외국 은행 지점, 합자 은행, 합자 자본금융회사, 외국 자본 100% 자본금융회사 등 다양한 형태를 규정하며, 중앙은행이 이들 기관의 허가와 운영을 관리한다.

Đối tượng áp dụng

베트남 내 외국 금융기관 및 그 지사.

Các điểm cốt lõi

  • 외국 금융기관은 외국 은행 지점, 합자 은행, 합자 자본금융회사, 외국 자본 100% 자본금융회사 등의 형태로 운영될 수 있다.
  • 베트남 내 외국 금융기관의 운영 기간은 허가증에 구체적으로 명시된다.
  • 외국 금융기관은 허가증 발급 비용을 납부해야 한다.
  • 외국 금융기관은 예금 수신, 대출, 할인, 은행 보증, 외환 거래, 결제 서비스 및 현금 관리 등의 금융 업무를 수행할 수 있다.
  • 외국 금융기관의 베트남 내 지사는 시장 조사, 투자 유치 등 영업과 관련 없는 활동만 수행할 수 있다.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • 베트남 금융 시장에 외국 금융기관 참여 기회를 제공한다.
  • 은행 산업에서 경쟁 강화와 서비스 다양화를 도모한다.
  • 외국 금융기관에게 법적 비용과 행정 절차 부담을 초래할 수 있다.

❓ Câu hỏi thường gặp

베트남 내 외국 금융기관은 어떤 형태로 운영될 수 있는가?

베트남 내 외국 금융기관은 외국 은행 지점, 합자 은행, 합자 자본금융회사, 외국 자본 100% 자본금융회사 등의 형태로 운영될 수 있다.

베트남 내 외국 금융기관의 운영 기간은 얼마나 되는가?

운영 기간은 허가증에 구체적으로 명시되며, 외국 은행 지점은 최대 20년, 합자 은행 및 합자 자본금융회사는 최대 30년, 합자 자본금융회사는 최대 50년, 베트남 내 지사는 최대 5년이다.

베트남 내 외국 금융기관은 허가증 발급 비용을 얼마로 납부해야 하는가?

허가증 발급 비용은 다음과 같이 정해져 있다: 베트남 내 지사 설립 허가증 - 3,000 달러; 외국 은행 지점 설립 허가증, 합자 은행 설립 및 운영 허가증 - 30,000 달러; 합자 자본금융회사 및 외국 자본 100% 자본금융회사 설립 및 운영 허가증 - 10,000 달러.

베트남 내 외국 금융기관은 어떤 금융 업무를 수행할 수 있는가?

외국 금융기관은 예금 수신, 대출, 할인, 은행 보증, 외환 거래, 결제 서비스 및 현금 관리 등의 금융 업무를 수행할 수 있다.

베트남 내 외국 금융기관의 지사는 어떤 활동을 수행할 수 있는가?

베트남 내 외국 금융기관의 지사는 시장 조사, 투자 유치, 베트남 기관들과의 계약 이행 감독 등 영업과 관련 없는 활동만 수행할 수 있다.

Toàn văn

처분령

외국 금융기관의 조직 및 운영, 외국 금융기관의 베트남 내 대표사무소에 관한 사항

________________________

 

정부

1992년 9월 30일 정부조직법에 의거함

1997년 12월 12일 제01/1997/QH10 호 은행국가에 관한 법률에 근거함

1997년 12월 12일 제10기 국회 제2호 금융기관법에 의거

국무총리의 요청에 따라

명 정

조 1: 시험 참가 대상

총칙

조 1. 이 조치는 외국 금융기관의 조직 및 운영, 외국 금융기관의 베트남 내 대표사무소에 대한 것을 규정한다.

조 2.

1. 외국 금융기관은 다음의 형태로 베트남에서 운영될 수 있다:

가. 외국 은행 지점

나. 합자은행

다. 비은행 금융기관: 합자금융임대회사; 외국 자본 100% 금융임대회사; 합자금융회사; 외국 자본 100% 금융회사 및 기타 비은행 금융기관

2. 외국 금융기관은 베트남 내에서 대표사무소를 설치할 수 있다.

조 3. 베트남 중앙은행(이하 "중앙은행"이라 한다)은 베트남 내에서 운영되는 모든 종류의 외국 금융기관에 대한 허가 발급 및 회수, 관리, 감독을 담당한다. 허가 발급은 베트남 경제 및 금융시장의 발전 요구에 따라 검토된다.

조 4.

1. 외국 은행 지점은 외국 은행의 부속 기관으로, 외국 은행이 지점을 보증하여 베트남 내에서 발생하는 모든 의무와 약속에 대해 책임을 진다. 외국 은행 지점은 베트남 법률에 의해 정해진 권한과 의무를 가지며, 지점을 설립하는 허가와 관련 법률에 따라 운영한다.

2. 같은 외국 은행이 베트남 내에서 운영되는 여러 지점은 독립적으로 조직되며, 외국 은행에 종속되고 외국 은행으로부터 운영 자금을 받는다.

조 5.

1. 합자은행은 베트남 측(한 개 이상의 베트남 은행)과 외국 측(한 개 이상의 외국 은행)이 합자계약을 통해 출자하여 설립된 은행이다. 합자은행은 베트남의 법인이며, 베트남 내 본사를 두고 법인 설립 및 운영 허가와 관련 법률에 따라 운영한다.

2. 합자은행의 지점은 합자은행의 부속 기관이다.

조 6.

1. 합자금융임대회사, 합자금융회사는 베트남 측과 외국 측이 합자계약을 통해 출자하여 설립된 비은행 금융기관으로, 베트남의 법인이며, 베트남 내 본사를 두고 법인 설립 및 운영 허가와 관련 법률에 따라 운영한다.

2. 외국 자본 100% 금융임대회사, 외국 자본 100% 금융회사는 외국 금융기관의 100% 자본으로 설립된 베트남의 법인이며, 베트남 내 본사를 두고 법인 설립 및 운영 허가와 관련 법률에 따라 운영한다.

조 7. 외국 금융기관의 베트남 내 대표사무소는 외국 금융기관의 베트남 내 부속 기관으로, 베트남 법률에 따라 운영되며, 베트남 내에서 영업 활동을 수행하지 못한다.

조 8.

1. 외국 감독 및 검사 기관, 베트남 내 지점을 운영하는 외국 은행은 베트남 내 외국 은행 지점의 운영을 감독 및 검사한다. 감독 및 검사 전에 외국 감독 및 검사 기관, 외국 은행은 중앙은행에 감독 및 검사 내용, 시작 및 종료 일자를 통지해야 한다.

2. 베트남 내 외국 은행 지점의 감독 및 검사가 종료되면 외국 감독 및 검사 기관, 외국 은행은 중앙은행에 감독 및 검사 결과를 30일 이내에 보고해야 한다.

조 9.

베트남 정부 기관과 베트남 내에서 운영하는 외국 금융기관 간의 공식 거래 문서는 베트남어 또는 베트남어와 일반적인 외국어로 작성되어야 한다.

2. 외국 금융기관의 허가 신청 서류는 베트남어와 일반적인 외국어로 작성되어야 한다.

장 2:

조직 및 운영

조항 10. 외국 금융기관은 베트남 법률 제106조에 따른 조건을 충족하고 중앙은행으로부터 법인 설립 및 운영 허가, 지점 설립 허가, 대표사무소 설립 허가(이하 "허가"라 한다)를 받아야 베트남 내에서 운영할 수 있다.

조 11.

1. 외국 금융기관의 허가 신청 서류는 중앙은행에 제출되어 허가를 받기 위해 베트남 금융기관 법률 제108조에 따라 작성되어야 한다.

2. 외국 금융기관의 허가 신청 서류는 베트남어와 일반적인 외국어로 각각 2부씩 작성되어야 하며, 외국어로 작성된 서류는 외국에서 작성 및 인증되어 외교인증을 받아야 하며, 베트남어로 작성된 서류와 외국어에서 베트남어로 번역된 서류는 베트남 공증 기관의 확인을 받아야 한다.

조 12. 외국 금융기관의 베트남 내 운영 기간은 허가에 명시되며, 구체적으로 다음과 같다:

1. 외국 은행 지점: 최대 20년;

2. 합자은행, 합자금융회사 및 외국 자본 100% 금융회사: 최대 30년;

3. 합자금융임대회사, 외국 자본 100% 금융임대회사: 최대 50년;

4. 외국 금융기관의 베트남 내 대표사무소: 최대 5년.

조 13.

1. 외국 금융기관이 베트남 내에서 계속 운영하기 원할 경우 중앙은행은 각각 별도로 검토할 수 있으며, 각각의 연장 기간은 이전 허가에 기재된 기간과 동일하다.

2. 외국 금융기관이 연장을 원할 경우, 허가 기간 종료 전 최소 180일(이 조치 제2조 제1항에 따른 외국 금융기관) 또는 30일(외국 금융기관의 베트남 내 대표사무소) 전에 연장 신청서와 서류를 제출해야 한다.

조 14.

1. 외국 금융기관의 베트남 내 대표사무소는 다음의 경우에 운영을 종료한다:

a) Giấy phép ghi thời hạn hoạt동 hết hạn. Ngân hàng Nhà nước sẽ bằng văn bản thông báo chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện tại Việt Nam;

b) Tự nguyện chấm dứt hoạt động. Trong trường hợp này, tối thiểu 60 ngày trước ngày dự kiến chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, tổ chức tín dụng nước ngoài phải gửi Ngân hàng Nhà nước đơn đề nghị;

c) Giấy phép bị thu hồi khi xảy ra một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, đ, khoản 1, Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng và khi tổ chức tín dụng nước ngoài bị phá sản;

d) Nếu tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp phép hoạt động theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định này và đã mở văn phòng đại diện trên cùng địa bàn (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), thì tổ chức tín dụng đó phải chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện;

2. Trước khi chấm dứt hoạt động, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài phải thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ và thủ tục theo quy định của pháp luật;

3. Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài phải trả Giấy phép, Giấy đăng ký hoạt động cho các cơ quan của Việt Nam đã cấp Giấy phép, Giấy đăng ký hoạt động chậm nhất vào ngày chấm dứt hoạt động;

조 15. Ngân hàng nước ngoài giải thể hoặc bị phá sản thì chi nhánh hoạt động tại Việt Nam phải chấm dứt hoạt động. Trước khi chấm dứt hoạt động, Ngân hàng nước ngoài phải thực hiện đầy đủ mọi nghĩa vụ và hoàn tất các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo sự hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước;

조 제16조. Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy phép, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh và 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài phải hoạt động;

조 17. Tối thiểu 30 ngày trước ngày bắt đầu hoạt động, tổ chức tín dụng nước ngoài được cấp Giấy phép theo quy định tại khoản 1, Điều 2 của Nghị định này phải đăng báo trên 05 số báo liên tiếp của trung ương và địa phương nơi tổ chức tín dụng đặt trụ sở. Nội dung đăng báo là các thông tin chủ yếu ghi trong Giấy phép, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và ngày khai trương hoạt động;

조 18.

1. Tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được cấp Giấy phép phải nộp một khoản lệ phí bằng đô la Mỹ. Mức lệ phí mỗi lần cấp phép và gia hạn được quy định cụ thể như sau;

a) Giấy phép mở văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài: 5.000 USD (năm nghìn đô la Mỹ);

b) Giấy phép mở chi nhánh Ngân hàng nước ngoài, Giấy phép thành lập và hoạt động của ngân hàng liên doanh: 30.000 USD (ba mươi nghìn đô la Mỹ);

c) Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh và tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài: 10.000 USD (mười nghìn đô la Mỹ);

d) Giấy phép mở chi nhánh của ngân hàng liên doanh: 5.000 USD (năm nghìn đô la Mỹ);

đ) Giấy phép mở chi nhánh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 5.000 USD (năm nghìn đô la Mỹ);

e) Giấy phép mở văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng phi ngân hàng: 3.000 USD (ba nghìn đô la Mỹ);

2. Thủ tục nộp lệ phí cấp Giấy phép được thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước;

조 19. Tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được nhập khẩu trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động theo quy định của pháp luật;

조 20.

1. Ngân hàng nước ngoài được mở chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhưng không được mở chi nhánh phụ thuộc của chi nhánh đó. Tại nơi đã được mở chi nhánh, Ngân hàng nước ngoài không được đặt văn phòng đại diện. Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài không được mở các điểm giao dịch dưới bất kỳ hình thức nào ngoài trụ sở chi nhánh của mình;

2. Ngân hàng liên doanh được mở sở giao dịch tại nơi đặt trụ sở chính và chi nhánh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định tại các Điều 32 và Điều 33 Luật Các tổ chức tín dụng;

3. Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng được mở chi nhánh, văn phòng đại diện tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định tại các Điều 32 và Điều 33 Luật Các tổ chức tín dụng;

4. Hồ sơ, thủ tục xin mở sở giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại diện nêu tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước;

조 21. Quản trị, điều hành, kiểm soát và kiểm tra, kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được thực hiện theo quy định tại mục 3 và mục 4, Chương II Luật Các tổ chức tín dụng;

제22조.

1. Mỗi chi nhánh Ngân hàng nước ngoài phải có Tổng giám đốc (Giám đốc) riêng để điều hành công việc hàng ngày;

2. Tổng giám đốc (Giám đốc) của chi nhánh Ngân hàng nước ngoài do cấp có thẩm quyền của Ngân hàng nước ngoài bổ nhiệm, miễn nhiệm và phải được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y;

조 23.

1. Cơ quan lãnh đạo của ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh là Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị gồm Chủ tịch Hội đồng quản trị, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên. Số lượng thành viên Hội đồng quản trị trong tổ chức tín dụng liên doanh tùy thuộc vào số vốn góp của mỗi Bên nước ngoài và Bên Việt Nam trong tổ chức tín dụng liên doanh. Trường hợp mỗi bên tham gia liên doanh có một tổ chức tín dụng thì tối thiểu mỗi bên phải có 2 thành viên tham gia Hội đồng quản trị. Trường hợp có nhiều tổ chức tín dụng tham gia liên doanh thì mỗi tổ chức tín dụng phải có ít nhất một thành viên tham gia Hội đồng quản trị;

2. Nhiệm kỳ Hội đồng quản trị do các bên của ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh thỏa thuận, nhưng không được quá 5 năm;

3. Tổng giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc thứ nhất của ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh phải là đại diện của Bên Việt Nam;

4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc thứ nhất được ghi trong điều lệ của ngân hàng liên doanh, tổ chức tín dụng phi ngân hàng liên doanh;

조 24.

1. Tổng giám đốc của tổ chức tín dụng phi ngân hàng 100% vốn nước ngoài là người đại diện cho tổ chức tín dụng, chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của tổ chức tín dụng trước pháp luật Việt Nam;

2. 총감독의 임무와 권한은 외국 자본 100% 금융기관의 정관에 기재되어 있다.

조 25.

1. 외국 금융기관은 베트남 중앙부처 직할 성, 시에 지점을 설치할 수 있으며 각 성, 시당 하나의 지점만 설치가 허용된다.

2. 각 외국 금융기관의 베트남 지점은 별도의 지점장이 있어야 한다.

조 26.

1. 외국계 은행 합자회사의 출자비율은 당사자들이 협의하고 국영은행총국의 승인을 받아야 하며 상업은행 업무를 수행하는 외국계 은행 합자회사의 경우 외국 출자의 비율은 합자회사의 출자총액의 50%를 초과하지 않아야 한다.

2. 외국계 비은행 금융기관 합자회사의 외국 출자의 비율은 최소한 출자총액의 30% 이상이어야 한다.

3. 출자총액에 물품으로 출자가 포함되는 경우 외국계 은행 합자회사, 외국계 비은행 금융기관 합자회사는 국영은행총국에 물품의 소유권과 가치를 증명하는 법적 문서를 제출해야 하며 물품 출자의 가치는 출자 시점의 시장가치를 기준으로 독립 감정기관의 감정증명서를 받은 후 결정된다.

조 27.

1. 외국계 금융기관 합자회사의 베트남 당사자와 외국 당사자는 출자를 양도할 수 있으나 이 조의 규정을 준수해야 하며 합자회사 내 다른 당사자에게 우선적으로 양도해야 한다. 합자회사 외의 조직에 양도하는 경우 합자회사 내 당사자에게 양도하는 경우보다 더 유리한 조건으로 양도할 수 없다. 출자양도는 합자회사 내 당사자들의 동의를 받아야 한다.

2. 외국 자본 100% 비은행 금융기관은 출자를 양도할 수 있으나 베트남 조직에게 우선적으로 양도해야 한다.

3. 외국계 은행 합자회사, 외국계 비은행 금융기관 합자회사의 출자양도 비율과 조건은 금융기관의 정관에 명시되어야 하며 법률의 규정에 부합해야 하며 출자총액의 양도 비율이 규정을 초과하는 경우 양도는 국영은행총국의 승인을 받은 후 효력이 발생한다.

4. 출자양도로 인해 이익이 발생한 경우 양도자는 베트남 법률의 규정에 따라 세금을 납부해야 한다.

제28조. 외국계 은행 합자회사, 외국계 비은행 금융기관 합자회사의 당사자는 각자의 출자비율에 따라 금융기관 합자회사의 이익을 분배하고 위험을 부담하며 합자계약에서 다른 규정이 없는 한 이에 따르게 된다.

조 제29조. 베트남에서 활동하는 외국 금융기관의 출자총액 또는 출자액은 외국 금융기관의 회계 장부에 완전히 표시되어야 한다.

장 3:

업무 내용

조 30. 외국 은행 지점은 다음의 업무 중 일부 또는 전체를 수행할 수 있다.

1. 금융기관총국의 규정에 따라 만기 및 무기한 예금을 받을 수 있으나 저축예금을 어떠한 형태로든 받을 수 없다.

2. 예금증서, 금융상품 발행

3. 국내외 금융기관으로부터 차입

4. 국영은행총국으로부터 단기 차입

5. 단기, 중기 및 장기 대출

6. 할인, 재할인, 상표지급보증, 금융상품 담보

7. 은행 보증

8. 외환 거래

9. 결제 서비스 및 금고 서비스 제공

10. 외국 금융기관에서의 예금 계좌 개설(금융기관총국의 규정에 따라)

11. 신용카드 결제 대리

12. 수금 및 지급 대리 서비스 제공

13. 위탁 및 자산 관리 서비스 제공

14. 금융 및 화폐 관련 컨설팅 서비스 제공

조 31. 외국계 은행 합자회사는 다음의 업무 중 일부 또는 전체를 수행할 수 있다.

1. 만기 및 무기한 예금 수신

2. 예금증서, 금융상품 발행

3. 국내외 금융기관으로부터 차입

4. 국영은행총국으로부터 단기 차입

5. 단기, 중기 및 장기 대출

6. 할인, 재할인, 상표지급보증, 금융상품 담보

7. 은행 보증

8. 외환 거래

9. 결제 서비스 및 금고 서비스 제공

10. 외국 금융기관에서의 예금 계좌 개설(금융기관총국의 규정에 따라)

11. 신용카드 결제 대리

12. 수금 및 지급 대리 서비스 제공

13. 위탁 및 자산 관리 서비스 제공

14. 금융 및 화폐 관련 컨설팅 서비스 제공

조 제32조. 외국계 금융기관 합자회사, 외국 자본 100% 금융기관은 다음의 업무 중 일부 또는 전체를 수행할 수 있다.

1. 1년 이상 만기 예금 수신, 무기한 예금 및 저축예금 수신 금지

2. 채권, 금융상품 발행

3. 국내외 금융기관으로부터 차입

4. 금융 임대

5. 은행 보증

6. 금융 임대 관련 컨설팅 및 기타 서비스 제공

7. 위탁 및 자산 관리 서비스 제공

제33조. 외국계 금융기관 합자회사, 외국 자본 100% 금융기관은 다음의 업무 중 일부 또는 전체를 수행할 수 있다.

1. 1년 이상 만기 예금 수신, 무기한 예금 및 저축예금 수신 금지

2. 1년 이상 만기 채권, 금융상품 발행

3. 국내외 금융기관으로부터 차입

4. 단기, 중기, 장기 대출

5. 할인, 재할인, 상표지급보증 및 금융상품 담보

6. 은행 보증

7. 외환 거래

8. 위탁 및 자산 관리 서비스 제공

9. 금융 및 화폐 관련 컨설팅 서비스 제공

조 34외국 금융기관의 지점은 금융기관총국이 발행한 허가증에 기재된 내용에 따라 다음의 업무 중 일부 또는 전체를 수행할 수 있다.

1. 연락사무실 역할 수행

2. 시장조사

3. 베트남 내 외국 금융기관의 투자 프로젝트 건설 촉진

4. 외국 금융기관과 베트남 금융기관, 베트남 기업, 외국 금융기관이 지원하는 베트남 프로젝트 간의 계약 및 합의 이행 촉진 및 모니터링

5. 금융기관총국의 승인을 받은 베트남 법률에 부합하는 다른 업무 수행

조 35. 금융기관총국의 승인을 받은 경우 외국 은행 지점, 외국계 은행 합자회사, 외국계 비은행 금융기관은 베트남 관련 법률에 부합하는 다른 업무를 수행할 수 있다.

조 36.

1. 은행법 외국은행 지점, 합자은행, 비은행금융기관에 대한 인가증에는 금융기관의 형태와 규모에 맞는 베트남 내에서 허용되는 업무를 구체적으로 명시한다.

2. 외국 금융기관이 베트남에서 활동하기 위한 인가증의 모든 변경 및 보완은 국립은행이 수행한다.

조 37. 외국 금융기관은 베트남에서 운영 중인 동안 제5절, 제3장 금융기관 법률에 규정된 금융기관의 안전한 운영을 보장하기 위한 제한 조항을 준수해야 한다.

조 38.

1. 외국은행 지점, 합자은행, 비은행금융기관은 베트남에서 운영 중인 동안 국립은행이 정한 회계 계좌 체계를 정확히 사용하고, 증빙서류, 회계보고서, 재무제표를 국립은행 규정에 따라 작성해야 한다.

2. 회계 처리 단위 통화는 베트남동이다. 외국 금융기관이 베트남에서 운영 중인 경우 본사에 보고용으로 외화로 회계처리를 하고자 할 때는 국립은행의 승인이 필요하다.

장 4:

시행규정

조 39. 이 nghị định은 발효일로부터 15일 후 효력이 발생하며 이전의 관련 법률과 충돌하는 모든 법률을 대체한다.

조 40. 베트남에서 운영 중인 외국은행 지점, 외국은행의 종속 지점, 합자은행, 비은행금융기관, 외국 금융기관 법인대표 사무소는 이 nghị định과 국립은행 규정에 따라 조직 및 운영을 조정해야 한다.

조 41. 중앙은행 총재는 본 nghị định의 시행을 지도하는 책임을 진다.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
01/1997/QH10 Luật Ngân hàng Nhà nước số 01/1997/QH10 Hết hiệu lực 02/1997/QH10 Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 Hết hiệu lực 327/2004/QĐ-NHNN Quyết định số 327/2004/QĐ-NHNN Về việc điều chỉnh tỷ lệ huy động tiền gửi VNĐ đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài của các nước liên minh Châu Âu hoạt động tại Việt Nam Hết hiệu lực 210/2005/QĐ-NHNN Quyết định số 210/2005/QĐ-NHNN Về việc điều chỉnh tỷ lệ huy động tiền gửi VND đối với các chi nhánh ngân hàng nước ngoài của các nước thuộc liên minh Châu Âu hoạt động tại Việt Nam Hết hiệu lực 08/2001/TT-BTC Thông tư số 08/2001/TT-BTC hướng dẫn bổ sung quyết định về thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với các chi nhánh của tổ chức nước ngoài hoạt động tại việt nam quy định tại thông tư số 99/1998/TT-BTC ngày 14/7/1998 của bộ tài chính Còn hiệu lực 89/1999/TT-BTC Thông tư số 89/1999/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật Ðầu tư nước ngoài tại Việt Nam Hết hiệu lực 1280/2002/QĐ-NHNN Quyết định số 1280/2002/QĐ-NHNN Ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của ngân hàng liên doanh Hết hiệu lực 08/2000/TT-NHNN5 Thông tư số 08/2000/TT-NHNN5 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 13/1999/NĐ-CP ngày 17/3/1999 của Chính phủ "về tổ chức hoạt động của tổ chức tín dụng nước ngoài,văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam" Hết hiệu lực
13/1999/NĐ-CP
법률 제13/1999/시행령-CP는 외국 금융기관 및 그 베트남 내 지사의 조직과 운영에 관한 규정을 정한다.
만료됨
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.