시행규칙 제 143/99/TT-BTC 덴마크의 우대 대출 자금 관리 및 사용에 관한 지침

덴마크 혼합 대출 사용에 대한 시행규칙은 해당 자금으로부터 지원받는 프로젝트의 대출 수령, 사용 및 반환에 대한 세부 사항을 규정하며, 프로젝트 주관자와 수행 기관의 정기 보고 의무를 명시한다.

文号143/99/TT-BTC
文件类型시행규칙
发布机关재정부
签署人Lê Thị Băng Tâm
更新16/06/2026
行业분류되지 않음
领域기타금융 및 금융시장채권
发布日期10/12/1999
生效日期25/12/1999
失效日期
状态발효 중
✦ 智能摘要

덴마크 혼합 대출 사용에 대한 시행규칙은 해당 자금으로부터 지원받는 프로젝트의 대출 수령, 사용 및 반환에 대한 세부 사항을 규정하며, 프로젝트 주관자와 수행 기관의 정기 보고 의무를 명시한다.

适用范围

덴마크 혼합 대출로부터 지원받는 프로젝트의 주관자, 베트남 계획투자부, 베트남 중앙은행, 베트남 수산부, 베트남 농업농촌개발부, 베트남 개발은행.

要点

  • 대출 수령, 사용 및 반환에 대한 세부 규정
  • 대응 자금 계획 및 계획 이행 보고
  • 대출 수령, 사용 및 반환 상황의 정기 보고
  • 이후 승인된 프로젝트에 적절한 재정 메커니즘 적용
  • 대출 재융자 기관은 투자개발총국(임시)

🌐 本文件的社会影响

  • 수자원 및 수산물 가공 프로젝트에 투자 지원
  • 디지털 인프라 개선
  • 농수산물 가공 산업 발전
  • ODA 자금을 활용하는 프로젝트의 대응 자금 관리 강화

❓ 常见问题

본 시행규칙은 어느 시행규칙을 대체하는가?

본 시행규칙은 재무부가 1998년 7월 10일에 발표한 제 96-1998/TT/BTC 시행규칙을 대체한다.

국가 예산으로 지원되는 프로젝트는 무엇인가?

태흥 방송국 디지털 TV 센터 장비 구축 프로젝트, 응하이 산간 지방 시장의 수자원 공급 프로젝트, 닌빈 산간 지방 노quan 시장의 수자원 공급 프로젝트.

연 1% 이자율로 재융자 가능한 프로젝트는 무엇인가?

손탄 시 수자원 공급 프로젝트, 비ình-빈정 수처리 공장 건설 프로젝트, 닌빈 타imdiếp 시 수자원 공급 프로젝트, 후두아우미 시 수자원 시스템 개선 프로젝트.

연 2% 이자율로 재융자 가능한 프로젝트는 무엇인가?

카티비, 부바이 공항 조명 설비 프로젝트, F22 해양 식품 동결 공장 개선 프로젝트, 남하 해양 식품 가공 공장 개선 프로젝트 등 여러 프로젝트.

全文

재무부

사회주의 공화국 베트남

독립 - 자유 - 행복

번호: 143-1999/TT/BTC

하노이, 1999년 12월 10일

시행규칙

덴마크로부터의 우대 대출 자금 관리 및 사용에 관한 지침

덴마크로부터의 우대 대출 자금

정부가 1997년 8월 5일 제87/CP 호치민 시 정부 결정으로 공식 개발 원조(ODA) 자금 관리 및 사용에 대한 규정을 발포한 것에 근거한다.

덴마크 정부와 베트남 정부 사이에 1999년 1월 29일 체결된 총액 4천만 달러의 협정에 근거한다(이하 간단히 협정이라고 한다).

재무부와 덴마크 산업 지원 기관 사이에 1999년 10월 6일 체결된 총액 2천 5백만 달러의 우대 대출 한도 협정에 근거한다(이하 간단히 협정이라고 한다).

정부 총리의 결정에 따라 이 덴마크 자금을 사용하는 프로젝트에 대한 국내 재정 메커니즘을 적용하기 위해 1999년 11월 1일 정부가 제1141/CP-QHQT 호치민 시 정부 공문으로 발포한 내용을 시행한다.

재무부는 위의 문서들에 근거하여 덴마크로부터의 우대 대출 한도 자금의 관리 및 사용에 대해 다음과 같이 지침을 제시한다:

A. 일반 규정 :

1. 덴마크로부터의 우대 대출 한도 자금은 정부 차원에서 외국에 빚진 채무를 의미한다. 모든 대출 금액은 국가 예산에 기록된다. 재무부는 만기일에 외국 측에 대출금을 상환해야 하는 책임이 있다(원금과 다른 부채 포함).

2. 프로젝트 주체는 대출금을 목적에 맞게 사용하고, 덴마크와 체결된 조건에 부합하며, 재대출 프로젝트의 경우 재대출 계약에 명시된 규정에 따라 국가 예산에 상환해야 한다(2000년 1월 1일부터 재정 지원 기금을 통해 재대출 기관이 위임받음).

3. 재대출 기관은 재대출 관리와 프로젝트 주체에 대한 대출금 회수를 책임지고, 현재 규정에 따른 국가 대출금 재대출 수수료를 받는다.

4. 재무부는 베트남 중앙은행과 협의하여 베트남 투자개발은행을 프로젝트 관련 외국 거래 업무를 수행하는 은행으로 지정하였다.

B/ 구체적인 규정 :

I. 프로젝트 진행 단계:

1. 정부가 덴마크의 지원을 요청하는 목록에 포함된 프로젝트에 대해서는 프로젝트 주체는 타당성 보고서를 작성하고, 정부의 규정에 따라 제52/1999/NĐ-CP 호치민 시 정부 결정에 따른 투자 및 건설 관리 규정에 따라 타당성 보고서를 검토하도록 제출해야 한다.

모든 정부가 지원 요청 목록에 포함된 프로젝트는 덴마크 외교부(DANIDA)에 의해 타당성 보고서를 검토한 후, 재무적 분석, 사회적 문제, 환경적 문제 등에 대한 승인을 받아야 한다. DANIDA의 최종 승인은 베트남 측의 승인된 상업 계약과 타당성 보고서를 기반으로 이루어진다. 프로젝트 주체는 DANIDA의 승인을 받기 위해 프로젝트 타당성 보고서를 베트남 계획투자부에 제출해야 한다.

2. 투자 결정이 권한 있는 당국으로부터 승인된 후, 프로젝트 주체는 정부의 현행 규정에 따라 입찰을 진행해야 한다. 권한 있는 당국의 승인을 받은 입찰 결과를 바탕으로 프로젝트 주체는 공급업체와 상업 계약을 협상하고 체결해야 한다.

상업 계약을 협상하고 체결하는 과정에서 프로젝트 주체는 덴마크와 베트남의 규정을 준수해야 한다.

- 산업 프로젝트의 경우 덴마크는 상업 계약의 총액의 최대 85%만 지원하므로, 프로젝트 주체는 나머지 15%를 자체적으로 준비해야 한다. 다른 분야의 프로젝트는 상업 계약의 총액의 100%까지 지원될 수 있다.

- 상업 계약에는 덴마크 공급업체를 위한 은행이 제공하는 보증서를 명시해야 한다. 예치금 보증서(Down Payment Bank Guarantee), 계약 이행 보증서(Performance Bond / Guarantee)(정부 제88/1999/NĐ-CP 호치민 시 정부 결정 제32조 참조), 그리고 보증 기간 동안의 기계 보증서(Mechanical Period Guarantee)(정부 제52/1999/NĐ-CP 호치민 시 정부 결정 제54조 참조).

프로젝트 주체는 승인된 상업 계약의 사본, 타당성 보고서, 자금 준비 보고서, 투자 준비 보고서와 함께 재무부에 덴마크로부터의 지원을 요청하는 공문을 제출해야 한다.

3. 재무부(외재 금융 부서)는 프로젝트 주체의 요청과 제2항에서 언급된 프로젝트 문서를 바탕으로 재무부 요청서(Request for Finance)를 덴마크 산업 지원 기관에 제출한다.

4. 재무부로부터 자금 인출 절차를 완료했다는 통보를 받은 후, 베트남 투자개발은행은 프로젝트 주체에게 협정에 명시된 규정에 따라 신용장(L/C)을 개설하고 자금을 인출하는 절차를 안내해야 한다.

II. 재정 메커니즘

덴마크 혼합 대출 자금을 사용하는 프로젝트에 적용되는 재정 메커니즘은 총리의 결정에 따라 1999년 11월 1일 정부가 제1141/CP-QHQT 호치민 시 정부 공문으로 발포한 내용을 따르며, 구체적으로 다음과 같다:

1. 국가 예산으로 지원되는 프로젝트: 부록 1에 명시된 직접 회수 능력이 없는 프로젝트.

2. 재대출 대상 프로젝트: 부록 2에 명시된 직접 회수 능력이 있는 프로젝트.

재대출 조건은 다음과 같이 적용된다:

a) 재대출 및 상환 통화는 미국 달러(USD)이다. 프로젝트 주체가 베트남 동으로 상환할 경우, 1998년 8월 10일 재무부 제3000-TC/TCĐN 호치민 시 재무부 공문에 따른 대출금 상환 환율이 적용된다.

b) 재대출 기간은 덴마크가 베트남에 대출한 기간과 동일하다. 구체적으로:

- 산업 프로젝트의 경우: 8년이며, 이 중 첫 번째 대출금 인출 날짜로부터 1년은 유예기간이다.

- 다른 분야의 프로젝트의 경우: 10년이며, 첫 번째 대출금 인출 날짜로부터 유예기간은 없다.

c) Lãi suất cho vay lại: có 3 mức lãi suất là 1%/năm, 2%/năm và 3%/năm (Lãi suất cho vay lại này đã bao gồm cả phí cho vay lại của Cơ quan cho vay lại là 0,2%/năm và các loại phí ngoài nước theo qui định của Hiệp định do Bộ Tài chính chuyển trả trực tiếp cho phía nước ngoài) áp dụng cho từng loại dự án sau:

- Lãi suất 1%/năm: các dự án cấp nước tại các thành phố, thị xã.

- Lãi suất 2%/năm: các dự án chế biến nông sản, thủy sản.

- Lãi suất 3%/năm: các dự án sản xuất kinh doanh khác.

Lãi được trả 6 tháng một lần theo qui định cụ thể trong Hợp đồng tín dụng ký giữa chủ đầu tư và Cơ quan cho vay lại (vào 30/6 và 31/12 hoặc 31/3 và 30/9 hàng năm). Nếu trả chậm các Chủ đầu tư phải chịu lãi phạt chậm trả theo qui định trong Hợp đồng tín dụng, nhưng không thấp hơn 6,8%/năm.

3. Đối với các dự án tiếp tục được Thủ tướng Chính phủ duyệt đưa vào danh mục trong thời gian tới (chưa nêu ở các Phụ lục đính kèm Thông tư này), Bộ Tài chính sẽ trình Chính phủ phê duyệt việc áp dụng cơ chế tài chính thích hợp căn cứ vào các nguyên tắc chung nêu tại các điểm 1 và 2 nêu trên.

4. Chứng từ để ký khế ước nhận nợ giữa các Chủ đầu tư với Cơ quan cho vay lại là hóa đơn tương ứng của các Nhà cung cấp Đan mạch và thông tri ghi thu ghi chi Ngân sách Nhà nước của Bộ Tài chính.

Thời điểm các Chủ đầu tư nhận nợ với Bộ Tài chính (thông qua Cơ quan cho vay lại) là thời điểm phía Đan mạch thanh toán cho nhà thầu và ghi nợ cho Bộ Tài chính. Số tiền các Chủ đầu tư nhận nợ là số tiền thực thanh toán cho Hợp đồng thương mại bằng nguồn vốn hạn mức tín dụng của Đan mạch và được Bộ Tài chính ghi thu Ngân sách Nhà nước - ghi chi cho Chủ đầu tư vay lại thông qua Cơ quan cho vay lại.

5. Các Chủ đầu tư có trách nhiệm lập kế hoạch và báo cáo thực hiện kế hoạch vốn đối ứng theo qui định tại Thông tư liên tịch của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính số 06/1998/TTLT-BKH-BTC ngày 14/8/1998 về quản lý vốn đối ứng cho các chương trình dự án sử dụng nguồn vốn ODA, cụ thể như sau:

- Đối với các dự án được Ngân sách nhà nước cấp phát: vốn đối ứng do Ngân sách nhà nước đảm bảo theo kế hoạch vốn đối ứng hàng năm.

- Đối với các dự án vay lại vốn vay Đan mạch của Chính phủ: các Chủ đầu tư có trách nhiệm tự bố trí vốn đối ứng đảm bảo tiến độ thực hiện dự án.

Phần vốn đối ứng bằng ngoại tệ cho dự án (trả tiền đặt cọc, tiền mua sắm thiết bị phụ trợ từ nước thứ ba, chi phí xây lắp,...) có thể được vay từ nguồn vốn vay của Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (NIB) theo Hiệp định vay cho Chương trình tài trợ các dự án nhỏ ký ngày 4/5/1998. Theo Hiệp định này, thời gian vay cụ thể sẽ do NIB quyết định trên cơ sở đề nghị của phía Việt nam thông qua Bộ Tài chính nhưng tối đa không quá 20 năm với lãi suất LIBOR+Margin (mức Margin sẽ được xác định căn cứ điều kiện cụ thể của từng dự án).

Phần vốn vay NIB phải đảm bảo các yêu cầu sau: số vốn vay tối thiểu tương đương 500.000 USD, số vốn vay tối đa 5 triệu USD nhưng không vượt quá 50% tổng chi phí của dự án. Để có thể sử dụng được nguồn vốn này, các Chủ đầu tư cần có đề nghị chính thức gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính kèm theo nội dung sử dụng khoản vay này để đưa vào danh mục đàm phán vay cụ thể với NIB.

C/ Tổ chức thực hiện

1. Định kỳ 6 tháng một lần các chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và đầu tư, Cơ quan cho vay lại và các cơ quan chủ quản về tình hình nhận, sử dụng và hoàn trả vốn vay.

2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Thông tư số 96-1998/TT/BTC ngày 10/7/1998 của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc các đơn vị cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./.

보내는 곳:

- 중앙정부 사무국

- 계획투자부

- 베트남 국립은행

- Bộ Thủy sản

- Bộ Nông nghiệp và PTNT

- Ngân hàng ĐT và PTVN

- Các chủ đầu tư

- Lưu VP, Cục TCDN, Vụ NSNN, TCĐN

국장 재정부 장관

부총리

레티 반강 탄

Phụ lục 1: Các dự án được Ngân sách nhà nước cấp phát

법률안 명칭

主管机关

Vốn ODA dự kiến

(triệu USD)

1. Dự án trang thiết bị trung tâm truyền hình kỹ thuật số Đài phát thanh và truyền hình Thanh Hóa.

UBND tỉnh

태호아오

5

2. Dự án cấp nước tại một số thị trấn các huyện miền núi tỉnh Nghệ An.

UBND tỉnh

예남

2

3. Dự án cấp nước thị trấn huyện miền núi Nho Quan tỉnh Ninh Bình.

UBND tỉnh

을평

1,27

Phụ lục 2: Các dự án thuộc diện cho vay lại

순번

법률안 명칭

단위

관리자

Vốn ODA dự kiến

(triệu USD)

이자율

cho vay lại (%/năm)

I. Các dự án vay lại với lãi suất 1%/năm

1

Cấp nước Thị xã Sơn Tây

UBND Hà Tây

3.0

1%

2

XD Nhà máy nước Dĩ An - Bình Dương

UBND Bình Dương

3.0

1%

3

Cấp nước Thị xã Tam Điệp - Ninh Bình

UBND Ninh Bình

1,73

1%

4

Cải tạo nâng cấp hệ thống cấp nước

TX Thủ Dầu Một

UBND tỉnh Bình Dương

3,5

1%

II. Các dự án vay lại với lãi suất 2%/năm

5

Thiết bị chiếu sáng Sân bay (2 sân bay Cát Bi, Phú Bài)

Cục HKDD VN

3.0

2%

6

Nâng cấp nhà máy Thủy sản đông lạnh F22

UBND Bến Tre

0.8

2%

7

Nâng cấp nhà máy chế biến Thủy sản Nam Hà

UBND Nam Hà

0.8

2%

8

Nâng cấp XN thủy sản Đầm Dơi - Cà Mau

UBND Cà Mau

2.0

2%

9

Đầu tư nâng cấp, cải tạo XN đông lạnh 8 và nhà máy chế biến thủy sản XK Bến Mỹ-An Giang

UBND tỉnh An Giang

2,5

2%

10

Đầu tư xây dựng nhà máy đông lạnh Tắc Cậu-Châu Thành-Kiên Giang

UBND tỉnh

Kiên Giang

3

2%

11

Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu Núi Thành

UBND tỉnh

Quảng Nam

2

2%

12

Chế biến thủy sản đóng hộp và thịt hộp Đà Nẵng

해양수산부

2

2%

13

Nhà máy chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu Gành Hào-Bạc Liêu

UBND tỉnh

Bạc Liêu

3

2%

14

NM chế biến thủy sản đông lạnh XK Tuy An

UBND tỉnh Phú Yên

2,5

2%

15

Xây dựng xí nghiệp chế biến bột cá-dầu cá

UBND tỉnh Thanh Hóa

2

2%

16

Đổi mới thiết bị sản xuất dầu thực vật Hà Bắc

산업부

2

2%

17

Đầu tư cho dây chuyền sấy thăng hoa rau quả

UBND tỉnh Hưng Yên

2

2%

18

Phát triển và MR khu chăn nuôi heo Đồng Hiệp

UBND TP Hồ Chí Minh

3

2%

Vụ Tài chính đối ngoại

Trình Bộ: V/v Ban hành Thông tư hướng dẫn sử dụng tín dụng hỗn hợp

của Đan mạch

Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ tại công văn số 1141/CP-QHQT ngày 1/11/1999 phê duyệt Hiệp định hạn mức tín dụng có ràng buộc ký ngày 6/10/1999 giữa Bộ Tài chính và Cơ quan Tài trợ Công nghiệp Đan mạch, Vụ TCĐN đã dự thảo Thông tư hướng dẫn sử dụng nguồn vốn này. Sau khi có ý kiến tham gia của Tổng cục Đầu tư phát triển (đính kèm), Vụ TCĐN xin báo cáo Bộ như sau:

1. Việc bổ sung làm rõ qui định về thời gian cho vay lại và một vài sửa đổi nhỏ khác đã được phản ánh trong dự thảo lần này.

2. 통지에서 여전히 대출 재융자 조직을 개발투자총국으로 명기하는 것에 대한 제안: 개발투자총국이 1999년 12월 31일까지 해산될 때까지 앞으로 한 달 남짓한 시간이 남아 있어, 재정관리국은 여전히 대출 재융자 조직이라는 일반 명칭을 사용하고 현재는 개발투자총국으로 주석을 추가하여 이후 통지를 수정할 필요를 피하자는 의견을 제출합니다.

재정관리국은 이를 보고하고 시무규칙을 승인하여 발포하기 위해 부에 제출합니다./.

1999년 11월 날짜

재정관리국

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。