통일부령 제191호 2005년 제290/2005/결정-總理에 대한 시행에 관한 지침 2005년 11월 8일 발효된 당과 정부의 정책을 받지 못한 일부 항쟁 참가자들에 대한 제도와 정책에 관한 것

통일부령 제191호는 2005년 제290/2005/결정-총리에 대한 시행을 위한 지침으로, 당과 정부의 정책을 받지 못한 항쟁 참가자들에게 제도와 정책을 제공한다. 이 문서는 지원 대상, 조건, 일회성 지원 금액, 의료보험 및 장례비를 규정하며, 동시에 심사 절차와 지급 절차를 안내한다.

文号191/2005/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC
文件类型공동시행규칙
发布机关국방부
更新29/06/2026
行业노동보훈사회; 국방; 재정
领域예산관리
发布日期07/12/2005
生效日期25/01/2006
失效日期
状态발효 중
✦ 智能摘要

통일부령 제191호는 2005년 제290/2005/결정-총리에 대한 시행을 위한 지침으로, 당과 정부의 정책을 받지 못한 항쟁 참가자들에게 제도와 정책을 제공한다. 이 문서는 지원 대상, 조건, 일회성 지원 금액, 의료보험 및 장례비를 규정하며, 동시에 심사 절차와 지급 절차를 안내한다.

适用范围

1954년부터 1975년까지 베트남 민주주의 구원 전쟁에 직접 참여한 군인, 경찰, 공무원, 국방공무원, 경찰, 청년 자원대, 민간인, 당원, 정부 관리, 경찰, 민병, 농군.

要点

  • 군인, 경찰이 2년 이상 참여하면 1,200,000동을 지원하며, 2년 미만은 연수 * 600,000동으로 계산한다.
  • 하사관, 군인, 경찰이 2년 이상 참여하면 1,000,000동을 지원하며, 2년 미만은 연수 * 500,000동으로 계산한다.
  • 북부 집중 민병, 농군과 남부 집중 농군이 2년 이상 참여하면 800,000동을 지원하며, 2년 미만은 연수 * 400,000동으로 계산한다.
  • 군인, 경찰, 공무원, 국방공무원, 경찰, 청년 자원대, 민병, 집중 농군에게 의료보험을 제공하며, 최저임금의 3%로 책정한다.
  • 장례비 보조금은 사회보장법과 공적 정책에 따라 이루어진다.

🌐 本文件的社会影响

  • 긍정적인 영향: 항쟁에 참여했으나 정책 혜택을 받지 못한 사람들이 빠르게 지원을 받을 수 있도록 하여 권리 보장을 한다.
  • 부정적인 영향: 실행 비용이 크고 예산 자원이 필요하며, 심사 절차가 복잡하다.

❓ 常见问题

어떤 주체가 일회성 제도를 받을 수 있습니까?

1954년부터 1975년까지 베트남 민주주의 구원 전쟁에 직접 참여한 군인, 경찰, 공무원, 국방공무원, 경찰.

일회성 지원 금액은 얼마입니까?

군인, 경찰이 2년 이상 참여하면 1,200,000동을 지원하며, 2년 미만은 연수 * 600,000동으로 계산한다. 하사관, 군인, 경찰은 동일하게 적용된다.

심사 절차에 필요한 서류는 무엇입니까?

개인 신고서; 원본 또는 원본으로 간주되는 서류(당원 이력서, 공무원 이력서); 관련 서류(징집 결정서, 채용 결정서, 임명서, 군衔晋升决定书等)。

일회성 제도 심사 기간은 얼마나 걸립니까?

읍면 행정기관은 15일 이상 명단을 게시하고, 45일 내로 서류를 전달하고 대상에게 답변한다.

제도 지급 비용은 어디에서 나옵니까?

비용은 중앙 예산에서 보장되며, 의료보험과 장례비는 지방 예산에서 보장된다. 2007년부터 이 지출은 지방 예산의 지출 계획에 포함된다.

全文

국방부-노동부-보훈和社会部-财政部长
번호: 191/2005/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC
하노이, 2005년 12월 7일

사회주의 공화국 베트남
독립 - 자유 - 행복

제290/2005/QĐ-TTg 호 2005년 11월 8일에 발표된 정부총리 결정 290/2005/QĐ-TTg를 시행하기 위한 지침
항戰美援救國但尚未享受黨和國家政策的某些對象的制度和政策

통지연합

제290/2005/QĐ-TTg 호 2005년 11월 8일에 발표된 정부총리 결정 290/2005/QĐ-TTg에 따라 항戰美援救國但尚未享受黨和國家政策的某些對象的制度和政策 카라오케 영업 허가 조건 충족에 관한

指導實施

반미 抗美援救國

 

抗美援救國但尚未享受黨和國家制度和政策的某些直接參加抗戰的對象

 

제1장

執行如下:

根據正規軍人、人民警察、國家公務員、國防事業人員、人民警察事業人員直接參加抗美援救國戰場B、C、K,自1954年7月20日至1975年4月30日,在1976年12月31日前回歸家庭,尚未享受退伍、離職、病退、喪失勞動能力、退休等任何一種制度或政策。

第一条 对象和条件

1.1 适用对象:

正規軍人、人民警察、國家公務員、國防事業人員、人民警察事業人員直接參加抗美援救國戰場B、C、K,自1954年7月20日至1975年4月30日,在1976年12月31日前回歸家庭,尚未享受退伍、離職、病退、喪失勞動能力、退休等任何一種制度或政策。

1.2 不适用对象:

a) 回家後繼續脫離而參戰時間已計入制度享受的人。

b) 叛變、投降敵人、逃兵、違反紀律被剝奪軍人稱號或人民警察稱號的人。

至2005年11月8日政府總理決定第290/2005/QĐ-TTg號生效時仍在服終身監禁刑或被判處危害國家安全罪且未被免除前科的人。조약 또는 협정이 효력 발생한 때에 형집행 중인 종신형을 받고 있는 자 또는 안전보장에 관한 죄 중 하나로 처벌받아 벌금이 면제되지 아니한 자.

c) 違法出境並在國外非法居留的人。

d) 已故但無配偶、父母或養父母、子女或養子女的人。

第二条 享受的制度

2.1 制度享受時間計算方法:

a) 計入制度享受的時間為實際工作時間,包括從1954年7月20日至1976年12月31日期間的軍隊、人民警察、民兵、黨政幹部工作時間。

b) 如有民兵、游擊隊集結後發展成為軍隊、人民警察、事業人員的工作時間也計入制度享受。

c) 如實際工作時間因正當理由中斷,可累計計入制度享受。

d) 計入制度享受的實際工作時間,如不足六個月則按半年計算,超過六個月則按一年計算。

2.2 一次性補助金標準:

a) 對於享受制度時間不超過兩年的對象,補助金標準為1,200,000越南盾(一百二十萬越南盾)。

b) 對於享受制度時間超過兩年的對象,補助金標準按以下公式計算:

补助金额 = 享受制度年限 × 600,000越南盾

예제 1: 先生APun居住在崐敦省,1968年6月入伍,屬於單位X,1975年11月自行回家,尚未享受黨和國家的制度和政策。

- 先生APun享受一次性補助金的時間計算方式如下:從1968年6月至1975年11月共計7年6個月(計為8年)。

- 先生APun的一次性補助金標準為:

8年 × 600,000越南盾 = 4,800,000越南盾。

예제 2: 女士阮氏H,原籍鵝貢,1962年8月參加革命,工作於鵝貢省革命政府;1968年12月患病並住院治療,痊癒後自行回家,不再參加革命政府工作,尚未享受黨和國家的制度和政策。

- 女士H享受一次性補助金的時間計算方式如下:

從1962年8月至1968年12月共計6年5個月(計為6.5年)。

女士H的一次性補助金標準為:

6.5年 × 600,000越南盾 = 3,900,000越南盾。

第二条 一次性制度對軍官、士兵、人民警察、青年志願者、黨政幹部參加戰鬥、活動於戰場B、C、K

第一条 对象和条件

1.1 适用对象:

在戰場B、C、K參加戰鬥、活動,後來成為領取工資的軍官、士兵、人民警察、青年志願者、黨政幹部,自1975年4月30日前,沒有主要親屬(配偶、父母、養父母、子女、養子女)需要在北方直接撫養,以獲得B、C、K補助。具體如下:

a) 在戰場B、C、K參加戰鬥、活動,後來成為領取工資的軍官、士兵、人民警察,自1975年4月30日前,包括:

- 被任命擔任中隊長以上職務;

- 被提升為少尉或中隊長以上級別;

- 轉為專業軍人;軍官、軍士領取人民警察工資或國家公務員、國防事業人員、人民警察事業人員、黨政幹部在南方。

b) 在戰場B、C、K領取國家預算工資的青年志願者,或在戰場領取生活費後成為領取工資的人,自1975年4月30日前。

c) 在戰場B、C、K參加革命活動的南方黨政幹部,自1954年7月至1975年4月30日,由縣級(區級)以上黨政組織管理。

1.2 不适用对象:

a) Nghị định số 23/1999/NĐ-CP ngày 15/04/1999 của Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, cán bộ đi chiến trường B, C, K trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng, cán bộ được Đảng cử ở lại miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954; Quyết định số 104/1999/QĐ-TTg ngày 14/04/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến đã hưởng chế độ một lần theo quy định.

b) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội, công an, thanh niên xung phong, cán bộ dân chính đảng công tác, chiến đấu ở các chiến trường B, C, K thuộc đối tượng nêu trên nhưng có thân nhân chủ yếu (bố đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp) phải trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc.

c) Quân nhân, công an, thanh niên xung phong hoạt động ở chiến trường B, C, K nhưng hưởng sinh hoạt phí.

d) Các trường hợp tương tự nêu tại điểm b, c, d tiết 1.2 khoản 1, Mục I, Phần I Thông tư này.

第二条 享受的制度

2.1 制度享受時間計算方法:

a) Thời gian được tính hưởng chế độ là thời gian thực tế công tác, chiến đấu thuộc diện hưởng lương tại chiến trường B, C, K trong khoảng từ 20/07/1954 đến 30/04/1975, cụ thể như sau:

- Đối với quân nhân, công an nhân dân, thời gian tính hưởng là thời gian được hưởng lương từ ngày 30/04/1975 trở về trước;

- Đối với thanh niên xung phong hưởng lương, thời gian tính hưởng kể từ khi đi chiến trường hoặc thời gian được hưởng lương đối với người khi đi chiến trường hưởng sinh hoạt phí từ ngày 30/04/1975 trở về trước;

- Đối với cán bộ dân chính đảng ở miền Nam, thời gian tính hưởng kể từ ngày thoát ly tham gia cách mạng trong khoảng từ tháng 7/1954 đến 30/04/1975.

b) Người có thời gian chiến đấu, công tác hưởng lương tại các chiến trường khác nhau hoặc có thời gian hoạt động ở các lĩnh vực, cương vị khác nhau hoặc có thời gian gián đoạn thì được cộng dồn để tính hưởng chế độ.

c) Những người trong quá trình chiến đấu, công tác ở chiến trường B, C, K, trong thời kỳ hưởng lương nếu được tổ chức bố trí ra miền Bắc công tác, học tập, điều trị, điều dưỡng dưới 1 năm, sau đó trở lại chiến trường thì khoảng thời gian ở miền Bắc này vẫn được tính để hưởng chế độ một lần;

Nếu thời gian học tập, công tác, điều trị, điều dưỡng ở miền Bắc từ 1 năm (12 tháng) trở lên thì thời gian ở miền Bắc không được tính hưởng chế độ một lần.

d) Thời gian công tác thực tế được tính hưởng chế độ, nếu có tháng lẻ, được tính như quy định tại điểm d tiết 2.1 khoản 2, Mục I, Phần I Thông tư này.

2. 2. Mức hưởng chế độ một lần:

a) Đối tượng có thời gian tính hưởng chế độ từ đủ 2 năm trở xuống, mức hưởng là 1.000.000 đồng (một triệu đồng).

b) Đối tượng có thời gian tính hưởng chế độ trên 2 năm, mức hưởng được tính theo công thức sau:

Mức hưởng = số năm được tính hưởng x 500.000 đ

예제 3: Ông Huỳnh Văn A là hạ sĩ quan (hưởng sinh hoạt phí), tháng 6/1964 vào chiến trường; đến tháng 11/1968, ông A được quyết định là B bậc phó (hưởng lương); đến tháng 4/1974 ông A được ra Bắc điều dưỡng, tháng 10/1974 ông A trở lại chiến trường B cho đến 30/04/1975; không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc.

- Cách tính thời gian của ông A để hưởng chế độ một lần như sau:

Từ tháng 11/1968 đến tháng 4/1975, bằng 6 năm 6 tháng (tính là 7 năm).

- Mức hưởng chế độ một lần của ông A là:

7 năm x 500.000 đ = 3.500.000 đồng.

예제 4: Bà Cao Thị B là cán bộ, công tác tại huyện ủy huyện R từ tháng 11/1960, không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc; tháng 3/1971 bà B được ra miền Bắc học tập và không trở lại chiến trường.

- Cách tính thời gian của bà B để hưởng chế độ một lần như sau:

Từ tháng 11/1960 đến tháng 3/1971, bằng 10 năm 5 tháng (tính là 10,5 năm).

- Mức hưởng chế độ một lần của bà B là:

10,5 năm x 500.000 đ = 5.250.000 đồng.

예시 5: Bà Võ Thị C là người hưởng lương, tham gia thanh niên xung phong từ tháng 5/1968. Tháng 11/1973 được cử vàơ miền Nam phục vụ chiến đấu cho đến 30/04/1975; không có thân nhân phải trực tiếp nuôi dưỡng ở miền Bắc.

- Cách tính thời gian của bà C để hưởng chế độ một lần như sau:

Từ tháng 11/1973 đến tháng 4/1975, bằng 1 năm 6 tháng.

- Mức hưởng chế độ một lần của bà C là: 1.000.000 đồng

III CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP MỘT LẦN ĐỐI VỚI DÂN QUÂN TẬP TRUNG Ở MIỀN BẮC, DU KÍCH TẬP TRUNG Ở MIỀN NAM (BAO GỒM CẢ LỰC LƯỢNG MẬT) ĐÃ VỀ GIA ĐÌNH

第一条 对象和条件

1.1 适用对象:

a) Dân quân ở miền Bắc được tổ chức thành đơn vị tập trung, thường xuyên, trực tiếp làm nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu do cấp huyện, tỉnh tổ chức, quản lý hoặc giao cho cấp xã quản lý nhưng được tổ chức theo yêu cầu tác chiến của huyện, tỉnh trong khoảng thời gian từ tháng 8/1964 đến tháng 1/1973.

b) Du kích ở miền Nam được tổ chức thành đơn vị tập trung, thường xuyên làm nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu, công tác do cấp ủy đảng xã, liên xã trở lên tổ chức, quản lý (bao gồm cả du kích mật) trong khoảng thời gian từ tháng 7/1954 đến tháng 4/1975.

c) Lực lượng mật do các tổ chức đảng, quân sự, công an có thẩm quyền tổ chức, giao nhiệm vụ hoạt động trong khoảng thời gian từ tháng 7/1954 đến tháng 4/1975 ở chiến trường B, C, K.

Đối tượng tại điểm a, b, c nêu trên chưa được hưởng chế độ trợ cấp một lần gắn với thời gian phục vụ.

1.2 不适用对象:

a) Dân quân tập trung ở miền Bắc tham gia từ sau ngày 27/01/1973, du kích tập trung ở miền Nam tham gia sau ngày 30/04/1975.

b) Đối tượng tại tiết 1.1, khoản 1, Mục III nêu trên tiếp tục công tác, sau đó phát triển thành quân nhân, công an nhân dân, công nhân viên chức, công nhân viên chức quốc phòng, công an hoặc cán bộ dân chính đảng hiện đang công tác có tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang hưởng các chế độ hưu trí hàng tháng, chế độ mất sức lao động hàng tháng, chế độ bệnh binh hoặc thời gian tham gia dân quân, du kích (hoặc hoạt động mật) đã được tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

c) Dân quân, du kích không được tổ chức tập trung và không thường xuyên làm nhiệm vụ chiến đấu, phục vụ chiến đấu, công tác.

d) Các trường hợp tương tự nêu tại điểm b, c, d tiết 1.2 khoản 1, Mục I, Phần I Thông tư này.

第二条 享受的制度

2.1 制度享受時間計算方法:

a) Thời gian được tính hưởng chế độ là tổng thời gian thực tế tham gia dân quân, du kích tập trung cho đến khi giải thể về gia đình.

b) 집중 민방위, 기습대비대 활동 과정에서 중단 기간이 있거나 여러 차례 참여한 경우 이를 합산하여 제도 혜택을 받는 기간으로 산정한다.

c) 실제 근무 기간은 제도 혜택을 받기 위한 기간으로 산정되며, 만약 달이 남아 있다면 점 d 항 2.1 조 2, 목 I, 편 I 이 통지에서 규정된 바와 같이 산정한다.

2. 1. 일회적 보조금 수급 금액:

a) 집중 민방위, 기습대비대 활동 기간이 2년 미만인 대상의 수급 금액은 800,000원(팔백만 원)이다.

b) 집중 민방위, 기습대비대 활동 기간이 2년 이상인 대상의 수급 금액은 다음 공식에 따라 산정된다.

수급 금액 = 수급 기간 연수 x 400,000원

예제 6: 여순희 씨는 집중 민방위로 현 T군에서 전투 및 지원 임무를 수행하였으며, 다음과 같은 기간 동안 북부 지역의 전쟁 방해 작전에 대응하였다.

첫 번째 기간, 1964년 8월부터 1965년 11월까지.

두 번째 기간, 1968년 5월부터 1968년 11월까지.

세 번째 기간, 1972년 8월부터 1973년 11월까지.

- 여순희 씨가 일회적 제도 혜택을 받기 위해 시간을 산정하는 방법은 다음과 같다.

세 차례의 집중 민방위 활동 기간은: 1년 4개월 + 7개월 + 1년 4개월 = 3년 3개월 (3.5년으로 계산).

- 여순희 씨의 일회적 보조금 수급 금액: 3.5년 x 400,000원 = 1,400,000원

예제 7: 윤문열 씨는 집중 기습대비대로 당중앙위원회가 관리하였으며, 다음과 같은 기간 동안 남강 지역에서 전투 및 임무를 수행하였다.

첫 번째 기간, 1965년 1월부터 1968년 3월까지.

두 번째 기간, 1974년 3월부터 1975년 4월까지.

- 윤문열 씨가 일회적 제도 혜택을 받기 위해 시간을 산정하는 방법은 다음과 같다.

두 차례의 집중 기습대비대 활동 기간은: 2년 5개월 + 1년 2개월 = 3년 7개월 (4년으로 계산).

- 윤문열 씨의 일회적 보조금 수급 금액:

4년 x 400,000원 = 1,600,000원.

IV. 의료보험 제도 및 장례비 제도

1. 의료보험 제도

1. 1. 2005년 11월 8일 제290/2005/QĐ-TTg 결정에 의해 1975년 4월 30일 이전에 베트남과의 전쟁에 참전한 주체는 결정 제1조 제1항 제d호에 명시된 대상으로, 군인, 경찰공무원, 간부, 공무원, 국방공무원, 경찰, 민정당 간부, 청년 자원병, 집중 민방위, 집중 기습대비대, 노동력 상실로 인한 제도 혜택을 받는 사람 등이며, 정부가 시행하는 의무 의료보험 대상자가 아닌 경우 국가가 3%의 최저임금으로 의료보험을 구매한다.

1. 2. 의료보험 혜택을 받는 주체의 권리는 현재 적용되는 규정에 따라 이루어진다.

2. 장례비 제도

2. 1. 2005년 11월 8일 제290/2005/QĐ-TTg 결정에 의해 1975년 4월 30일 이전에 베트남과의 전쟁에 참전한 주체는 결정 제1조 제1항 제d호에 명시된 대상으로, 군인, 경찰공무원, 간부, 공무원, 국방공무원, 경찰, 민정당 간부, 청년 자원병, 집중 민방위, 집중 기습대비대, 노동력 상실로 인한 제도 혜택을 받는 사람 등이며, 현재 적용되는 사회보장법률 및 공적이 있는 사람에 대한 법률 규정에 따라 장례비 혜택을 받지 못하는 경우, 장례를 치르는 개인 또는 조직은 장례비를 받을 수 있다.

2. 2. 장례비 보조금 금액은 정부가 정한 의무 사회보장보험 대상자와 동일하게 적용된다.

2. 3. 결정 제290/2005/QĐ-TTg가 효력을 발생한 날부터 이 통지가 효력을 발생할 때까지 사망한 주체가 장례비 혜택을 받지 못한 경우, 개인 또는 조직은 이 통지에 따른 장례비 혜택을 받을 수 있다.30 ||| V. 제290/2005/QĐ-TTg 결정(2005년 11월 8일)에 따른 정책 실현을 위한 재원 규정

V. 정책을 시행하기 위한 경비의 원천에 관한 규정 (총리 결정 제290/2005/QĐ-TTg호 2005년 11월 8일)

1. 일회적 제도 혜택 지급 비용은 중앙 예산으로 보장된다.

2. 의료보험 및 장례비 지급 비용은 지방 예산으로 보장된다. 2006년은 지방 예산 안정화 기간(2004-2006)이며, 2006년 국가 예산에 지방에 대한 해당 지출 항목이 포함되어 있지 않으므로 중앙 예산이 지방의 실현 과정에서 목표별로 보충될 것이다. 2007년부터 해당 지출 항목은 지방 예산의 임무 지출에 반영될 것이다.

3. Mục II(B, C, K)에서 정의된 대상에 대한 일회적 제도 혜택 지급 비용은 총 일회적 제도 혜택 지급 비용의 3%이며, Mục I, Mục III에서 정의된 대상에 대한 일회적 보조금 지급 비용은 4%이다. 의료보험 및 장례비 제도 관리 및 실행 비용은 현재 적용되는 사회보장법률에 따라 이루어진다.

제2장

제도 혜택을 받기 위한 서류 및 절차

1. 일회적 제도 혜택 심사 서류 (Mục I, Mục II, Mục III 편 I 통지에서 정의된 대상에 대해)

1.1. 심사 기준 문서:

a) 원본 문서 또는 원본으로 간주되는 문서:

- 당원 이력서(당원인 경우).

- 간부 이력서, 63호 추출물, 군인 이력서(있을 경우).

- 복귀, 퇴역, 퇴직, 병역자 혜택 또는 월간 사회보장 혜택 수급 문서(편 I 통지에서 정의된 대상에 한함).

b) 관련 문서:

군인, 경찰공무원, 청년 자원병, 민정당 간부, 집중 민방위, 집중 기습대비대, 국가 공무원, 국방공무원, 경찰 등으로 확인 가능한 문서는 다음과 같다:

- 입대 결정서; 채용, 임명, 승진, 군衔晋升决定书;征召、任命、授勋、调动、任务分配等决定书...

- 抗战勋章和其他奖励形式。

- 伤残证明、转院证明、健康状况证明等。

- 有功人员待遇、一次性社会养老保险待遇领取文件。

- 其他相关证明文件。

1.2. 일회적 보조금 수급 대상이 가정으로 돌아가서 혜택을 받는 경우 심사 및 검토 절차는 다음과 같이 규정된다.

서류는 2부로 작성되며 각 부는 다음과 같이 구성된다.

- 개인 신고서 (1A, 2A, 3A) 또는 가족 신고서 (1B, 2B, 3B).

가족 신고서는 주요 가족들의 위임장을 첨부해야 하며, 위임자의 거주지 소재 지방 정부(모델 04)의 확인이 필요하다.

- 국가공증 또는 주민등록상 주소지 읍면동 주민委员会出具证明的与规定在第1.1点,第1款,本目中的原始文件或相关文件之一的经公证的副本。

对于本通令第一部分第二目规定的对象,除个人申请表(表格2A或2B)外,还必须提供享受待遇过程的摘录,该摘录由档案和履历管理机关确认(表格2C),以及由档案和履历管理机关提供的个人对象全部工作经历的复印件并予以确认。

- 村、组、居民小组、里等联席会议审议和确认对象的记录(格式05)。

- 社会主义老战士协会乡、镇委员会常务会议审议和确认对象的记录(格式06)。

- 乡(镇)人民委员会的请求公文(格式7A)。

- 请求公文(格式8A)附上一次性待遇对象名单。

+ 尚未享受待遇的对象(格式9A)。

+ 对象B、C、K(格式9B)。

+ 集中民兵、游击队对象(格式10A)。

- 一次性补助决定(格式10A)。

1.3. 根据本通令第一部分第二目规定的一次性待遇对象,在职期间的审批文件应制作成两份如下:

- 经所在工作单位确认的个人申请表(格式2A)。

- 享受待遇对象的工作经历摘录,由档案和履历管理机关确认(格式2C)。

- 档案和履历管理机关提供的享受待遇对象全部工作经历的复印件,并予以确认。

- 乡(镇)人民委员会的请求公文(格式7A),附上从管理对象级别到作出待遇决定级别的单位提交的享受待遇对象名单(格式9B)。

- 一次性待遇决定(格式10A)。

2. 审批享受医疗保险和丧葬费待遇的文件。

2.1. 医疗保险待遇审批文件应制作成两份如下:

- 经居住地乡(镇)地方政权确认的对象申请书。

- 根据第290/2005/QĐ-TTg号决定,2005年11月8日,享受一次性待遇对象名单摘录,或者享受一次性补助决定(复员、退伍、离职等)的副本,如果对象不再有一次性补助决定,则需填写详细说明参加抗美救国战争和工作的经历,由乡(镇)政策委员会审查并提出建议。

- 居住地乡(镇)人民委员会的请求公文(格式7B)。

- 县(区)人民委员会主席的请求公文(格式8B),附上享受医疗保险待遇对象名单(格式9D)。

- 省、市劳动和社会事务厅汇总名单(格式9D)。

- 省(市)人民委员会主席的医疗保险待遇决定(格式10B)。

2.2. 丧葬费待遇审批文件应制作成两份如下:

- 经居住地乡(镇)地方政权确认的对象亲属申请书。

- 死亡证明。

- 居住地乡(镇)人民委员会的请求公文(格式7C)。

- 根据第290/2005/QĐ-TTg号决定,2005年11月8日,享受一次性待遇对象名单摘录,或者享受一次性补助决定(复员、退伍、离职;一次性补助)的副本,或者根据本通令规定享受医疗保险待遇决定的副本。

- 县(区)人民委员会主席的请求公文(格式8C),附上享受丧葬费待遇对象名单(格式9E)。

- 省、市劳动和社会事务厅汇总名单(格式9E)。

- 省(市)人民委员会主席的丧葬费待遇决定(格式10C)。

장 III

기관, 단위, 지방의 책임과 절차

수행

1. 对象已回家的家庭接收、审核、支付一次性待遇的个人、机构、单位、地方的责任和程序。

1.1. 对象及其亲属的责任:

a) 按规定格式填写申请表。

b) 向乡(镇)人民委员会提交两份包括申请表和原始文件或视为原始文件的文件、相关文件(如有)的文件。

c) 确保申请表和个人文件的真实性,并对违反法律的行为承担法律责任。

1.2. 乡(镇)人民委员会的责任:

a) 在群众和对象中宣传普及政策内容;确保民主、公开、严谨、准确、符合对象的地方实施。

b) 成立由乡(镇)人民委员会主席(或副主席)担任主席,军事干部、公安干部、劳动和社会事务干部担任常任成员,成员包括:党委会代表、人民团体联合会代表、老战士协会、老年人协会、退休人员协会代表;邀请原负责地方党委、军事机关的干部代表,民兵、游击队集中、青年突击队代表等,以帮助乡(镇)人民委员会按照本通令的规定进行审核。

c) 接收对象提出的享受待遇申请。按各村对象类型分为三类:有原始文件、有相关文件和无文件。分三步进行审核:

- 第一步:审核有原始文件的对象。

- 第二步:审核有相关文件的对象。

- 第三步:审核没有文件的对象。

d) 指导村长组织集体会议审议、确认并向每类对象提出一次性待遇建议。

联席会议的组成包括:

- 村长、党支部书记。

- 老战士协会分会、老年人协会分会代表。

- 原为村党支部干部、老干部、在抗美救国时期活跃在地方的老年活动家代表。

- 其他(如认为有必要)。

在审核以下对象时,各村应邀请之前已获审核并提出待遇建议的对象代表参加会议。

조합장(면)은 읍면 단위가 이전 그룹의 대상에 대한 심사 결과를 통보하고 해당 그룹의 심사 대상자 중 일부를 초청하여 회의를 개최한 후에만 다음 그룹의 대상자에 대한 심사를 실시한다.

다) 각 리장이 보고한 대상자 명단과 서류를 정리하고, 회의에서 검토하고 확인하도록 협회 구전참전자 위원회에 제안하며, 이는 해당 지역에 거주하는 다른 고향 출신 대상자도 포함되며, 그 근무 기간을 확인할 수 있는 경우이다.

라) 정책회의를 열어 공개적으로 각 리가 보고한 대상자와 협회 구전참전자 위원회가 서면으로 의견을 제시한 대상자를 심사하며, 군사기관, 경찰, 사회복무국은 분담된 범위 내에서 명단을 정리하고 보고한다.

원본 증빙서류가 없거나 원본으로 간주되는 증빙서류가 없는 대상자의 경우, 정책회의는 그 근무 기간 및 지역으로 돌아온 시기를 확인한 후 확인서를 작성해야 한다(양식 7A).

마) 심사된 대상자 명단(혜택 대상자, 각각의 혜택 금액 등)을 리, 읍, 면사무소, 그리고 지역 대중매체에 게시하여 주민들의 의견을 수렴한다.

바) 15일 후 주민으로부터 의견이나 불복이 없으면 읍면 단위는 이를 정리하고 심사보고서를 읍면 단위, 현, 시, 도내 시 또는 도의 읍면 단위(이하 현, 읍면 단위로 약칭)에 보고한다.

- 국방부의 권한으로 처리되는 군인, 국방공무원, 민방위대, 비밀국방력 등 대상자에 대해 현 군사지도부를 통해 보고한다.

- 경찰청의 권한으로 처리되는 경찰공무원, 경찰공무원, 비밀경찰력 등 대상자에 대해 현 경찰청을 통해 보고한다.

- 현 인사노동사회복지과를 통해 지방자치단체장의 권한으로 처리되는 공무원, 사회복지공무원, 민정당원, 청년봉사대 등 대상자에 대해 보고한다.

사) 현재 다른 지역에 거주하면서 혜택을 받기 위해 확인을 요청하는 대상자에 대해 확인 절차를 진행하며, 원본 증빙서류가 없는 대상자나 원본으로 간주되는 증빙서류가 없는 대상자와 동일한 절차를 따른다. 45일 이내에 심사된 서류를 전송하거나 요청한 대상자에게 답변해야 한다.

아) 명확하지 않은 대상자, 혜택 기간, 또는 현재 불복, 고발 상태인 대상자에 대한 확인, 보고를 진행한다.

비밀 조직은 각각의 확인된 사례와 확인되지 않은 사례를 명시한 별도 명단을 작성하고 확인, 결론을 요청한다.

혜택의 수령과 공개적인 지급을 관리하며, 지역 대중매체를 통해 결과를 공지한다.

1.3. 현, 읍면 단위의 지방자치단체장 책임:

가) 모든 대상자에게 적용되는 제도를 홍보하고 알리는 것을 지시하며, 관련 기관과 읍면 단위에 이를 시행하도록 지시한다.

나) 현, 읍면 단위의 지방자치단체장 또는 부지방자치단체장이 장으로, 군사기관, 경찰, 인사노동사회복지과가 상임위원이며, 당 조직부, 민족통일협의회, 사회보장기관, 재정기관, 협회 구전참전자, 노인협회 대표, 지역 활동 중이던 당원, 지방 행정, 군사기관 책임자가 참석하는 지도위원회를 구성한다.

각 현, 읍면 단위는 민방위대, 비밀군사력, 청년봉사대와 같은 조직의 참여로 자문팀을 구성하여 지도위원회의 결정을 돕는다.

다) 현, 읍면 단위의 전문 기관과 읍면 단위의 지방자치단체장, 전문 직원, 그리고 정책회의 참석자들에게 제도 내용, 방법, 절차 등을 교육한다.

라) 각 전문 부서가 심사, 정리, 보고하도록 지시한다.

- 현 군사지도부는 관련 기관과 협력하여 국방부의 권한으로 처리되는 대상자를 심사, 정리, 보고하고, 지방자치단체장에게 보고한다.

- 현 경찰청은 관련 기관과 협력하여 경찰청의 권한으로 처리되는 대상자를 심사, 정리, 보고하고, 지방자치단체장에게 보고한다.

- 현 인사노동사회복지과는 관련 기관과 협력하여 지방자치단체장의 권한으로 처리되는 대상자를 심사, 정리, 보고하고, 지방자치단체장에게 보고한다.

비밀 조직과 전쟁터 B, C, K에서 전투에 참여한 후 가정으로 돌아온 대상자에 대한 심사는 각 사례별로 확인, 검증, 결론을 내린 후, 위 규정에 따라 처리 범위 내에서 이루어진다.

마) 대상자에게 제때, 공개적으로, 엄격하게, 정확하게 혜택을 지급하도록 지시한다.

바) 현지에서 제도의 실행을 감독하고 현지에서 발생한 문제를 해결하도록 주도한다.

1.4. 중앙정부 소속 지방자치단체장의 책임:

가) 모든 대상자에게 적용되는 제도를 홍보하고, 관련 기관과 현, 읍면 단위에 이를 시행하도록 지시하며, 이를 감독한다.

b) 지도위원회를 설치하며, 위원회 주석(또는 부위원장)이 지도위원회의 장을 맡고, 군사기관, 경찰, 노동-상병 및 사회부가 상임위원을 맡으며, 다음과 같은 구성원으로 구성한다: 도시(성)당 조직국 대표, 내무부, 민족단결협회, 사회보장기관, 재정부, 구국전우회, 고령자회; 당시 미제와 맞서 싸웠던 기간 동안의 당위 및 정부 및 군사기관의 책임자 중 일부를 초청한다.

각 지방은 연락 민방위, 집중 유격대, 청년 자원대, 해당 지역에서 동시에 근무한 사람들을 포함하여 보조부서를 설립할 수 있다.

관련 기능 부서와 지방 정부의 리더들, 각 군(구)의 기관들에게 교육훈련을 지휘하고 주도한다.

d) 관련 기능 부서에게 검토, 종합, 규정에 따라 보고하도록 지시한다:

- 군사지휘부는 관련 기관들과 협력하여 검토(대상자의 1부 문서를 보관함)하고, 혜택을 받는 대상자 명단과 예산을 종합하여 군구역 본부(정치국을 통해)에 보고하며, 국방부의 권한으로 처리하는 대상자에 대해 보고한다.

- 경찰은 관련 기관들과 협력하여 검토 및 심사를 실시(대상자의 1부 문서를 보관함)하고, 혜택을 받는 대상자 명단과 예산을 종합하여 경찰총본부(인력구축총국을 통해)에 보고하며, 경찰청의 권한으로 처리하는 대상자에 대해 보고한다.

- 노동-상병 및 사회부는 관련 기관들과 협력하여 검토 및 심사를 실시(대상자의 1부 문서를 보관함)하고, 혜택을 받는 대상자 명단을 종합하여 지방(시)인민위원회에 보고한다.

đ) 해당 권한과 범위 내의 당 관리, 공무원, 청년 자원대 등에게 일회적 혜택을 받을 수 있는 결정을 내린다.

e) 대상자 명단과 예산을 종합하여 재정부에 경비를 보장하도록 요청하고, 대상자에게 혜택을 지급하고 현재 규정에 따른 재정 결산을 지시한다.

g) 지방에서 발생하는 문제를 주도적으로 해결한다.

1.5. 군구 지휘부의 책임:

a) 관련 기관 및 단위를 주도하고 지시하여 제도를 홍보하고, 군구 지역의 대상자들에게 제도를 시행하도록 조직한다.

b) 지도위원회를 설치하며, 군구 부사령관 한 분이 지도위원회의 장을 맡고, 정치부 장관이 상임부위원장이며, 다음과 같은 구성원으로 구성한다: 정책부, 재정부, 인사부, 군력부, 민방위부, 사상문화부, 비서실 및 관련 기관.

c) 해당 권한 아래의 기관 및 단위의 리더와 전문 직원들에게 제도와 정책에 대한 교육훈련을 조직하며, 군구 지역에서의 실행 계획과 방법을 포함한다.

d) 관련 기관들에게 검토, 명단 종합, 보고를 지시하여 군구 본부(정책국을 통해)에 보고하도록 한다.

đ) 혜택을 받을 수 있는 결정을 내리고, 보고서를 군구 본부(정책국 및 재정국을 통해)에 보고하여 재정부에 경비를 보장하도록 요청한다.

e) 해당 권한과 범위 내의 대상자에게 혜택을 지급하고 현재 규정에 따른 재정 결산을 지시한다.

g) 해당 권한으로 처리하는 대상자의 문서를 보관한다.

h) 관리하는 기관 및 단위에서 발생하는 문제를 주도적으로 해결한다.

2. 대상자에게 제출받은 서류를 접수하고 검토, 혜택을 지급하는 개인, 기관, 단위의 책임과 절차.

2.1. 대상자의 책임:

a) 모델에 따라 작성된 신청서를 작성하고, 현재 근무하는 기관 또는 단위에서 확인을 받아야 한다.

b) 신청서와 복사된 문서, 이력서, 근무 경력을 증명하는 복사본을 검토 및 종합을 담당하는 기관에 제출해야 한다.

c) 确保申请表和个人文件的真实性,并对违反法律的行为承担法律责任。

2.2. 각 부처, 지방의 책임:

실제 상황에 따라 혜택을 받는 대상자를 검토하고, 관리 권한에 따라 관련 기관을 지시하고, 대상자에게 혜택을 지급하기 위한 서류를 작성하고 검토하며, 혜택을 지급하기 위한 결정을 내린다. 책임 프로세스와 조직 실행은 통합지침 17/1999/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BTCCBCP 1999년 7월 21일, 정부령 23/1999/NĐ-CP 1999년 4월 15일에 따른 제3목 제1항, 제2항에 규정된 내용에 따르며, 이를 시행하는 지침을 제공한다.

제4장

조직 및 실행

1. 국방부:

- 관련 부처와 협력하여 전국적으로 제도를 시행하는 방안을 주도한다.

- 소속 기관 및 단위를 지시하여 각급 정부와 협력하여 제도를 이해하고 실행하며, 군인, 국방공무원, 유격대, 비밀유격대, 비밀력량 등 관리 범위 내의 대상자에게 혜택을 지급하고, 현재 규정에 따른 재정 결산을 지시한다.

2. 경찰청:

- 경찰기관을 지시하여 각급 정부와 협력하여 제도를 이해하고 실행하며, 경찰 소속 장교, 하사관, 공무원, 비밀력량 등 관리 범위 내의 대상자에게 혜택을 지급하고, 현재 규정에 따른 재정 결산을 지시한다.

3. 노동-상병 및 사회부.

시·도 인민위원회와 협력하여 사회보장기관을 지휘하여 각 지방의 당 및 단체와 협력하여 대상자에게 혜택을 지급하고, 의료보험, 장례비, 물질적 지원 등을 지급하며, 이를 보고하여 시·도 인민위원회로부터 혜택 지급 결정을 받는다.

4. 재정부:

각 부처, 지방의 검토 결과를 바탕으로 대상자에게 혜택을 지급하고, 의료보험, 장례비 등을 지급하며, 현재 규정에 따른 재정 결산을 보장한다.

5. 중앙 구국전우회:

각급 구국 전사자 협회는 지방 기관 및 단체와 협력하여 해당 대상자를 조사하고 발굴하며, 해당 대상자가 본 통지에 따라 제도 및 정책 혜택을 받을 수 있는지 심사하고 확인한다.

6. 중앙 직속 성(시) 인민위원회:

본 통지 제III부에 따른 일회성 제도를 적용받는 대상자들에 대한 제도 시행을 지휘하고 조직하는 것과 함께, 성(시) 인민위원회는 다음과 같은 책임을 부담한다.

6.1. 노동 - 장병 및 사회부를 지휘하여 각 현(구)가 보건보험 제도 및 장례비 제도 혜택을 받을 수 있는 대상자를 심사하고 종합한 후 명단을 작성하여 성(시) 인민위원회 주석에게 제도 시행 결정을 내릴 것을 청구하도록 한다.

6.2. 지방 각 부서 및 단체를 지휘하여 특별히 어려운 상황에 처한 항쟁 참여자들에게 물질적 및 정신적 지원을 조사하고 검토하며 실시한다.

7. 허위로 신고하거나 또는 서류를 변조하거나 위조하여 제출한 자는 그 행위의 성격과 정도에 따라 징계를 받거나 형사책임을 추궁받으며, 손해가 발생한 경우에는 법에 따라 손해배상을 하여야 한다.

8. 본 통지는 공보에 게재된 날로부터 15일 후 효력을 발생한다.

시행 과정에서 문제가 발생하면 각 기관, 단체, 지방은 연합부에 이를 보고하여 검토 및 해결하도록 제안한다.

국방부
부총리
(인)
NGUYỄN VĂN RINH
노동부 -
장애인 및 사회보장부
부총리
(인)
Bùi Hồng Lĩnh
재무부
부총리
(인)
검사시험 및 회계 실무 자격증 발급에 관한 규정
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 12
63/2005/NĐ-CP Nghị định số 63/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Điều lệ Bảo hiểm y tế 已失效 07/2006/CT-UBND Chỉ thị số 07/2006/CT-UBND Về việc Tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ rừng 已失效 04/2006/CT-UBND CHỈ THỊ SỐ 04/2006/CT-UBND VỀ VIỆC QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG VÀ GIÁO DỤC, GIÚP ĐỠ NHỮNG NGƯỜI CÓ HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN 生效中 06/2006/CT-UBND Chỉ thị số 06/2006/CT-UBND v/v tổ chức xét tốt nghiệp trung học cơ sở và thi tốt nghiệp Trung học phổ thông, Bổ túc trung học phổ thông năm 2005-2006 已失效 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý 生效中 107/2006/TT-BTC Thông tư số 107/2006/TT-BTC Hướng dẫn một số điểm về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2007 生效中 48/NQ-CP Nghị quyết số 48/NQ-CP Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội 生效中 06/2006/CT-UBND Chỉ thị số 06/2006/CT-UBND Về việc triển khai thực hiện chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 04/2006/CT-UBND Chỉ thị số 04/2006/CT-UBND Về việc thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 8/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ 已失效 04/2006/CT-UBND Chỉ thị số 04/2006/CT-UBND Về việc triển khai thực hiện chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chế độ, chính sách của Đảng và Nhà nước 生效中 90/2009/QĐ-UBND Quyết định số 90/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效
191/2005/TTLT/BQP-BLĐTBXH-BTC
통일부령 제191호 2005년 제290/2005/결정-總理에 대한 시행에 관한 지침 2005년 11월 8일 발효된 당과 정부의 정책을 받지 못한 일부 항쟁 참가자들에 대한 제도와 정책에 관한 것
발효 중
↓ 受本文件影响的文件
指导 1
修订补充 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。