시설령 제32/2001/NĐ-CP 상표령 시행 세부사항 지침

시설령 제32/2001/NĐ-CP는 상표령을 세부적으로 시행하며, 베트남에서 상업 활동 중 발생하는 상표 관계를 조정한다. 결제 기한, 외화, 상표 표본, 보증, 담보, 양도 및 위반 처벌에 관한 규정을 정한다.

문서 번호32/2001/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관베트남 국가은행
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트01. 07. 2026
산업은행
분야미분류
발행일05. 07. 2001
발효일20. 07. 2001
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

시설령 제32/2001/NĐ-CP는 상표령을 세부적으로 시행하며, 베트남에서 상업 활동 중 발생하는 상표 관계를 조정한다. 결제 기한, 외화, 상표 표본, 보증, 담보, 양도 및 위반 처벌에 관한 규정을 정한다.

적용 범위

상표 관계 참여자(발행인, 발행사, 수취인, 양도인, 수익자)와 금융기관.

핵심 사항

  • 발행인은 상표가 수락되지 않거나 전체 결제가 거부된 경우 상표에 기재된 금액을 결제할 의무가 있다.
  • 국내에서는 상표의 결제 기한이 180일을 넘지 않으며, 수출입 시 외국 기업과의 거래에서는 364일을 넘지 않는다.
  • 상표는 참여자 중 한쪽이 비거주자일 때만 외화로 결제하도록 기재될 수 있다.
  • 베트남 국립은행은 상표 표본을 설계하고 인쇄를 조직한다.
  • 시설령을 위반하면 행정처분 또는 형사책임을 물을 수 있다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • 상표 발행 및 사용을 위한 법적 근거를 마련한다.
  • 상업 거래의 위험을 줄이고 투명성을 높인다.
  • 기업에게 상표 표본 준수를 위해 추가 비용을 초래할 수 있다.

❓ 자주 묻는 질문

상표의 결제 기한은 얼마나 되는가?

국내에서는 상표의 결제 기한이 180일을 넘지 않으며, 수출입 시 외국 기업과의 거래에서는 364일을 넘지 않는다.

상표는 언제 외화로 결제하도록 기재될 수 있는가?

상표는 상업 활동에서 발생하고 참여자 중 한쪽이 비거주자일 때만 외화로 결제하도록 기재될 수 있다.

베트남 국립은행은 상표 표본에 대한 어떤 책임을 가지는가?

베트남 국립은행은 상표 표본을 설계하고 인쇄를 조직하며, 기업이 사용하도록 제공한다.

시설령을 위반하면 어떻게 처벌받는가?

위반자는 행정처분 또는 형사책임을 물을 수 있으며, 손해를 입힌 경우에는 법률에 따라 배상해야 한다.

소송 기간은 얼마나 되는가?

수익자는 상표가 수락되지 않거나 전체 결제가 이루어지지 않은 날로부터 2년 이내에 발행인, 발행사, 보증인, 양도인, 수락인을 상대로 금액에 대해 소송을 제기할 수 있다.

전문

정부

사회주의 공화국 베트남
독립 - 자유 - 행복

번호: 32/2001/NĐ-CP
하노이, 2001년 7월 5일

처분령

상표법 시행세부규정

정부

1992년 9월 30일 정부조직법에 의거함
상표법 제1999년 12월 24일
중앙은행 총재의 제안에 따라

처 량:

조 1: 시험 참가 대상

총칙

조 1. 적용범위

1. 이 조치령은 상표법을 세부적으로 규정하고 시행하도록 안내한다.

2. 상표법과 이 조치령은 국내 무역 활동에서 발생하는 상표 관계를 규제하며, 그 중 하나 이상의 금융기관이 상표 관계에 참여하여 대출을 제공하거나 발행자 또는 수취인을 보증하는 경우를 포함한다.

조 2. 적용대상

이 시행령의 적용 대상은 다음과 같다.

1. 상표 관계에 참여하는 자는 발행자, 발행자, 수취인, 양도인, 수익자, 보증인, 담보인으로서 상표법 제2조에 따른 기업이어야 한다. 다만, 외국인이 수익자로서 상표 관계에 참여하는 경우에는 그러하지 아니하다.

2. 금융기관은 발행자 또는 발행자의 자격으로 상표 관계에 참여할 수 없다.

조 3. 상표의 결제 기한

상표의 결제 기한은 판매자와 구매자가 상표에 기록하며, 국내 무역 활동에서 사용되는 상표의 경우 최대 180일, 수출입 활동에서 사용되는 상표의 경우 최대 364일로 제한되며, 즉시 결제를 위한 상표 발행은 제외된다. 위 기간을 초과하는 경우는 베트남 중앙은행의 서면 승인을 받아야 한다.

조 4. 외화로 결제된 상표

1. 상표는 무역 활동에서 발생하며, 한쪽 당사자가 비거주자인 경우에만 외화로 결제될 수 있다.

2. 상표법 제1조에 따라 외화로 결제된 상표는 마지막 수익자가 외환 관리 법률에 따라 외화를 수령할 수 있는 경우에 외화로 결제된다.

3. 이 조치령 및 외환 관리 법률의 규정에 맞지 않는 외화로 결제된 상표는 베트남 중앙은행이 결제 시점에 공시한 환율로 베트남 동으로 결제된다.

조 5. 상표 모양, 상표 언어

1. 베트남 중앙은행은 상표 모양을 설계하고 인쇄하며, 이를 기업에게 제공하는 것은 베트남 중앙은행의 규정에 따라 이루어진다.

2. 기업이 발행하는 상표는 베트남 중앙은행이 설계한 모양의 베트남어로 작성되어야 한다. 국제적인 요소가 있는 상표는 베트남어와 영어로 작성되어야 한다.

조 6. 용어 해석

1. 베트남 유엔 평화유지군 활동 참여를 위한 연부처 협의회(이하 "협의회"라 함)는 총리의 지시에 따라 설립되며, 총리의 지시, 협력, 중요한 연부처 업무 처리를 지원하는 연부처 협의회 메커니즘이다.

1. "무역 활동에서 발생하는 상표 관계"는 상표를 발행하여 상품 거래 또는 무역 서비스 제공을 결제하기 위해 발생하는 상표 관계를 의미한다.

2. "상표에 기재된 권리와 의무자의 서명"는 법에 따라 위임받은 자가 상표에 직접 서명하고 (필요한 경우) 상표에 대한 권리와 의무를 가진 자의 도장을 찍는 것을 의미한다.

장 2:

구체적인 규정

조 7. 상표에 부착된 부록

상표법 제11조 제3항 및 제17조 제3항에 따라 상표에 부착된 부록은 상표의 크기와 동일해야 하며, 상표에 내용을 기록할 공간이 없을 때 보증, 양도, 담보, 은행을 통한 수령을 기록하는 용도로 사용된다. 부록은 상표에 부착되지 않은 상태에서는 효력이 없다.

조 8. 상표의 수락

1. 상표의 수락을 위한 제출이 유효하다는 것은 다음 조건을 충족하는 경우이다:

a) 수익자 또는 수익자의 합법적 대리인이 제출함;

b) 만료일 전까지 제출됨;

c) 상표에 명시된 발행자 주소로 제출됨;

d) 상표는 발행자의 업무 시간 내에 제출되어야 함.

2. 우편을 통해 보증된 편지 형태로 상표를 제출하는 것은 유효한 제출으로 간주된다. 이 경우 상표의 수락 제출 날짜는 발송지 우편국의 날짜로 계산된다.

3. 발행자는 상표가 이 조항과 같은 조건을 충족하여 유효하게 제출되었을 때 즉시 수락 서명을 해야 한다. 발행자가 즉시 수락 서명을 하지 않으면 상표는 수락 거부로 간주되며, 발행자는 수락 거부의 이유를 설명하는 서면을 제공해야 한다.

4. 발행자가 상표를 수락하면 상표법 제14조에 따라 상표에 필요한 내용을 모두 기록해야 한다.

조 9. 상표 발행

1. 상표법과 이 조치령의 적용 범위 내에서 상표는 다음과 같은 경우에 발행된다:

a) 판매자 또는 무역 서비스 제공자가 상표를 작성하고 발행하여 구매자 또는 서비스 수령자에게 상표에 기록된 금액을 지불하도록 요구하며, 금융기관이 구매자 또는 서비스 수령자를 대신하여 상표 만기 시 지불을 보증한다;

b) 구매자 또는 서비스 수령자가 상표를 작성하고 발행하여 금융기관이 수익자에게 지불하기 위해 대출을 제공하도록 요구한다;

c) 구매자 또는 서비스 수령자가 수익자에게 지불을 약속하는 명령 상표를 발행하고, 금융기관이 발행자를 보증한다.

2. 이 조치령에 따라 상표 관계에 참여하는 금융기관은 베트남 중앙은행의 서면 승인을 받아야 한다.

조항 10. 관련자의 의무

1. 발행자는 다음 의무를 가지며:

a) Nghị định này theo quy định, nếu người bị ký phát từ chối chấp nhận, một phần hoặc toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu được xuất trình đề nghị chấp nhận, thì chịu trách nhiệm cuối cùng về việc thanh toán số tiền trên hối phiếu;

b) Khi hối phiếu được xuất trình đề nghị thanh toán đúng quy định, nếu người chấp nhận từ chối thanh toán đầy đủ số tiền ghi trên hối phiếu, thì thanh toán số tiền trên hối phiếu;

2. Người bị ký phát chấp nhận hối phiếu có các nghĩa vụ sau đây:

a) Hối phiếu đã chấp nhận thì thanh toán;

b) Về việc thanh toán số tiền đã ký chấp nhận trên hối phiếu, chịu trách nhiệm cuối cùng;

3. Người phát hành lệnh phiếu chịu trách nhiệm cuối cùng về việc thanh toán số tiền ghi trên lệnh phiếu cho người bán hàng hoá, người cung ứng dịch vụ thương mại hoặc người nhận chuyển nhượng lệnh phiếu khi lệnh phiếu được xuất trình thanh toán đúng hạn tại địa điểm thanh toán ghi trên lệnh phiếu.

4. Người bảo lãnh có nghĩa vụ thanh toán đúng số tiền cam kết bảo lãnh mà người được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ thanh toán thương phiếu khi đến hạn.

5. Người chuyển nhượng thương phiếu có nghĩa vụ thanh toán thương phiếu đối với người thụ hưởng sau mình, nếu thương phiếu không được thanh toán đầy đủ khi đến hạn.

조 11. Thương phiếu bảo lãnh

1. Thương phiếu bảo lãnh là việc người thứ ba, sau đây gọi tắt là người bảo lãnh cam kết với người nhận bảo lãnh (người thụ hưởng) sẽ thanh toán toàn bộ hoặc một phần số tiền được ghi trên thương phiếu, nếu đến hạn thanh toán người được bảo lãnh (người bị ký phát hoặc người phát hành hoặc người chuyển nhượng) không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền ghi trên thương phiếu.

2. Người bảo lãnh cho người phát hành, người chấp nhận có nghĩa vụ thanh toán số tiền đã bảo lãnh khi thương phiếu không được người phát hành, người chấp nhận thanh toán đầy đủ số tiền ghi trên thương phiếu.

3. Người bảo lãnh cho người ký phát có nghĩa vụ thanh toán số tiền đã bảo lãnh khi người ký phát không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thương phiếu đến hạn.

4. Thương phiếu bảo lãnh phải lập thành văn bản riêng hoặc ghi trên thương phiếu. Văn bản bảo lãnh thương phiếu không cần có sự công chứng hoặc chứng thực của cơ quan công chứng hoặc ủy ban nhân dân các cấp, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

5. Thương phiếu bảo lãnh không được huỷ bỏ, trừ trường hợp sau đây:

a) Thương phiếu không lập trên mẫu in sẵn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

b) Thương phiếu không lập bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng Anh trong trường hợp có yếu tố nước ngoài;

c) Hối phiếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh Thương phiếu;

d) Lệnh phiếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 17 Pháp lệnh Thương phiếu.

6. Sau khi thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, người bảo lãnh được tiếp nhận các quyền của người được bảo lãnh đối với các bên có liên quan, kể cả tài sản bảo đảm của người được bảo lãnh.

7. Người bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh có quyền yêu cầu người được bảo lãnh, người phát hành, người bị ký phát đã ký chấp nhận liên đới thực hiện nghĩa vụ trả số tiền bảo lãnh đã thanh toán.

8. Thương phiếu bảo lãnh của tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Nghị định này và các quy định hiện hành khác liên quan đến bảo lãnh ngân hàng.

조 12. Thương phiếu cầm cố

Thương phiếu được cầm cố khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Phù hợp với quy định của Pháp lệnh Thương phiếu và Nghị định này;

2. Không có cụm từ "cấm chuyển nhượng" trên thương phiếu;

3. Chưa quá hạn thanh toán;

4. Đối với hối phiếu phải được chấp nhận trước khi cầm cố.

조 13. Thời hạn và thủ tục cầm cố thương phiếu

1. Thời hạn cầm cố thương phiếu không được vượt quá thời hạn thanh toán còn lại của thương phiếu, kể từ thời điểm cầm cố đến ngày đến hạn thanh toán ghi trên thương phiếu.

2. Thủ tục cầm cố thương phiếu được thực hiện theo quy định của Pháp lệnh Thương phiếu và các quy định của pháp luật có liên quan.

조 14. Thương phiếu cầm cố xử lý

1. Khi người cầm cố thương phiếu hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ được bảo đảm, thì người nhận cầm cố phải hoàn trả thương phiếu cho người cầm cố và ghi trên mặt sau thương phiếu hoặc tờ phụ đính kèm cụm từ "chấm dứt cầm cố".

2. Trong trường hợp người cầm cố không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ được bảo đảm trong thời hạn được các bên thoả thuận, thì người nhận cầm cố trở thành người thụ hưởng thương phiếu. Đến hạn thanh toán thương phiếu, người nhận cầm cố được xuất trình thương phiếu để thanh toán. Nếu số tiền thu được từ việc thanh toán thương phiếu chưa đủ để thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm, thì người cầm cố có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ đã cam kết với người nhận cầm cố. Nếu số tiền thu được từ việc thanh toán thương phiếu nhiều hơn số tiền thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm, người nhận cầm cố phải hoàn trả số tiền còn lại cho người cầm cố.

조 15. Thương phiếu chuyển nhượng

1. Thương phiếu được chuyển nhượng giữa các doanh nghiệp.

2. Thương phiếu được chuyển nhượng khi người thụ hưởng ký vào mặt sau thương phiếu và chuyển giao thương phiếu cho người được chuyển nhượng. Người được chuyển nhượng trở thành người thụ hưởng kể từ thời điểm nhận được thương phiếu.

3. Khi phát hành thương phiếu, người ký phát hành, người phát hành có thể không cho chuyển nhượng thương phiếu bằng cách ghi trên thương phiếu cụm từ "không chuyển nhượng".

4. Khi chuyển nhượng thương phiếu, người chuyển nhượng có thể không cho chuyển nhượng tiếp thương phiếu bằng cách ghi vào nội dung chuyển nhượng cụm từ "không chuyển nhượng".

5. Người ký phát, người phát hành hoặc người chuyển nhượng không chịu trách nhiệm với người thụ hưởng nhận chuyển nhượng thương phiếu không được chuyển nhượng theo quy định tại khoản 3 và 4 Điều này.

6. Việc chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu của các tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định điều kiện và các loại thương phiếu được tổ chức tín dụng chiết khấu, tái chiết khấu trong từng thời kỳ.

조 제16조. Người thụ hưởng nước ngoài

1. 명령서가 베트남에 거주하지 않는 외국인 또는 베트남에서 사업을 운영할 수 있는 허가를 받지 않은 외국 법인에게 발행되거나 양도되는 경우에는 베트남 중앙은행의 사전 승인이 필요하다.

2. 베트남 중앙은행은 베트남에 거주하지 않는 외국인 또는 베트남에서 사업을 운영할 수 있는 허가를 받지 않은 외국 법인에게 명령서를 발행하거나 양도하는 경우의 승인 절차와 조건을 규정한다.

조 17. 상표서를 지급하기 위해 제시함

1. 상표서에 기재된 만기일이 도래한 때에는 수익자는 상표서의 지급지에서 상표서를 제시하여 환서의 경우는 환서 발행자 또는 명령서의 경우는 명령서 발행자에게 상표서의 만기일 또는 그 다음 두 영업일 내에 상표서를 지급하도록 요구할 수 있다. 상표서는 상표서에 기재된 만기일 이후로 지급을 위한 제시가 가능하며, 이는 법령 상표서 제34조 제2항의 규정에 따른다.

2. 상표서의 지급 만기가 "즉시 제시"로 기재된 경우, 상표서는 발행일로부터 90일 이내에 제시되어 지급되어야 한다.

3. 수익자는 상표서에 기재된 금액을 대리수령하기 위해 "대리수령 위임"이라는 문구를 작성하고, 대리수령 은행의 이름, 대리수령 일자 및 대리수령자의 서명을 기재해야 한다. 대리수령 은행은 중앙은행의 규정에 따라 수수료를 부과할 수 있으며, 은행을 통한 상표서의 대리수령 절차는 중앙은행의 규정에 따르게 된다.

4. 수익자는 우편을 통해 보증편지를 이용하여 상표서를 지급받을 수 있다. 이 경우 상표서의 제시 기간은 발송 우편국의 날인으로부터 계산된다.

5. 발행자 또는 발행인은 수익자가 제시한 상표서를 수령한 날로부터 2영업일 이내에 지급해야 한다.

조 18. 수익자가 상표서를 철회한 경우의 지급 의무 완수

1. 수익자가 제2항의 규정에 따라 상표서를 철회하면, 상표서의 지급은 완료된 것으로 간주된다.

2. 상표서를 철회할 때, 수익자는 상표서에 "상표서 철회", 철회 날짜 및 서명을 기재하고, 철회된 상표서를 발행자 또는 수락자에게 반환해야 한다.

조 19. 추심권

수익자는 다음 사람들을 상대로 추심할 수 있는 권리를 가진다:

1. 환서의 경우, 환서가 부분적으로 또는 전체적으로 거부되었을 때, 법령 상표서 제13조 제1항의 규정에 따라 발행자 또는 보증인;

2. 상표서의 만기가 도래하였으나 상표서 내용에 따라 지급되지 않았을 때, 발행자 또는 발행인, 양도자, 보증인;

3. 환서가 수락되었으나 발행자가 파산 또는 해체되었을 때, 발행자 또는 양도자, 보증인;

4. 환서가 수락되지 않았으나 발행자가 파산 또는 해체되었을 때, 발행자 또는 보증인;

5. 환서가 수락되지 않았으나 발행자가 파산 또는 해체되었을 때, 발행자 또는 보증인;

조 20. 거부 또는 지급 거부 통보

거부 또는 지급 거부 통보는 다음 조건을 충족할 때 유효하다고 간주된다:

1. 통보는 법령 상표서 제40조의 규정에 따라 정해진 기간 내에 이루어져야 한다.

2. 통보는 수익자, 양도자 또는 수익자 또는 양도자의 법적 대리인 또는 위임을 받은 자가 수행해야 한다.

3. 통보는 문서 형태로 이루어져야 한다.

조 21. 추심 수락

1. 양도자, 발행자 또는 발행인이 상표서가 거부되거나 지급 거부되었다는 통보를 받으면, 수익자에게 통보를 받은 날로부터 4영업일 이내에 서면으로 답변해야 한다.

2. 만약 통보를 수락하면, 이미 수익자에게 지급한 금액을 양도자는 법령 상표서의 규정에 따라 추심할 수 있다. ||| 법령 상표서의 규정에 따라 이미 지급된 금액을 추심할 수 있다.

제22조. 소송권

1. 수익자가 상표서에 기재된 금액을 받지 못한 경우, 법령 상표서 제II장 제IV절 및 관련 법률의 규정에 따라 관련 당사자를 소송할 수 있다.

2. 소송을 제기하거나 일부 당사자가 상표서에 기재된 금액을 받지 못한 경우, 수익자는 다른 관련 당사자를 추가로 소송할 수 있다.

3. 제1항 및 제2항의 규정에 따라 소송을 당한 당사자는 자신에게 양도된 당사자, 발행자, 발행인 또는 보증인(있을 경우)을 소송할 수 있다. 이는 지급 의무를 완수한 날로부터 시작된다.

조 23. 소송 기간

1. 수익자는 법령 상표서 제43조에 따른 금액에 대해 발행자, 발행인, 보증인, 양도자, 수락자에게 상표서가 거부되거나 지급되지 않거나 지급되지 않은 금액에 대해 2년 동안 소송할 수 있다.

2. 법령 상표서 제44조 제1항의 규정에 따라 소송을 당한 당사자는 자신에게 양도된 당사자, 발행자, 발행인, 보증인에게 법령 상표서 제43조에 따른 지급된 금액에 대해 2년 동안 소송할 수 있다. 이는 지급 의무를 완수한 날로부터 시작된다.

3. 수익자가 법령 상표서 제34조의 규정에 따라 상표서를 제시하여 지급하지 않거나, 법령 상표서 제40조의 규정에 따라 상표서가 거부되거나 지급 거부되었다는 통보를 제시하지 않은 경우, 발행일로부터 2년 이내에 수락자, 발행자, 발행인을 소송할 수 있다.

4. 조항 1, 2 및 3의 소정 기간 내에서 제소가 이루어질 경우, 제소인이 통제할 수 없는 객관적 장애가 발생한 경우에는 그러한 객관적 장애가 발생한 기간은 제소 기간에 포함되지 아니한다.

장 3:

조 20. 위반 행위 처리

조 24. 다음 행위를 엄격히 금지한다:

1. 이 nghị định 제9조의 규정을 위반하여 상표를 발행하는 행위;

2. 상표를 위조하거나 수정하여 관련자들의 권리와 의무를 왜곡시키는 행위;

3. 상표가 정해진 기간과 장소에 제시되었음에도 불구하고 상표를 지불하지 않거나 상표의 지불을 방해하는 행위;

4. 상표의 만료일이 지난 상표 또는 거부된 상표를 양도하는 행위;

5. 권한 없이 상표를 서명하는 행위.

조 25. 위반 처리

이 nghị định의 규정을 위반한 자는 그 위반의 성질과 정도에 따라 행정처분을 받거나 형사책임을 물을 수 있으며, 손해를 입힌 경우에는 법률의 규정에 따라 배상해야 한다.

조 26. 효력 발생

1. 본 nghị định는 서명일로부터 15일 후부터 효력이 발생한다.

2. 국무총리인 중앙은행 총재는 이 nghị định의 시행을 지도하는 책임을 진다.

3. 각 부총리는, 부총리급 기관의 각 기관장, 정부 소속 기관의 각 기관장, 중앙 정부 직속 시·도의 각 시장·군수·구청장은 각자의 직능, 임무 및 권한의 범위 내에서 이 nghị định을 집행하는 책임이 있다./.

정부총리 인준
총리
(인)
판 반 칸ハイ
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.