결정 번호 3526/2004/QĐ-BYT는 2010년까지 전통 교육 건강 프로그램 행동 계획을 승인함으로써 국민의 건강 관리, 보호 및 향상에 대한 인식과 실천을 높이는 것을 목표로 함. 이 계획은 정책의 확산, 질병에 대한 이해 증진, 정보 교류 자료 개발, 기반 시설 구축 및 직원 교육에 중점을 둠.
Các điểm cốt lõi
- 각 지방의 건강 교육 정보 센터는 기능과 임무에 따라 충분한 장비를 갖추어야 하며, 모든 읍 보건소는 건강 교육 정보 센터- 상담 서비스를 포함하여 100% 보유해야 함.
- 건강 교육 정보 시스템 활동을 위한 연간 의료 예산의 1.5 ~ 2%를 보장함.
- 건강 교육 정보 전문 직원과 의료 직원의 업무 능력을 강화하기 위한 교육을 강화함.
- 다양한 종류의 정보 교류 자료를 개발하여 각 지역과 지역별 대상에게 적합하게 함.
- 단계 1(2005-2007)에서는 법적 문서 발행과 조직 구성을 우선적으로 진행하고, 단계 2(2008-2010)에서는 커뮤니티를 대상으로 한 정보 교류와 행동 과학 연구에 집중함.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- 긍정적인 영향: 국민의 건강 관리에 대한 이해와 실천을 증가시키고, 질병 발생률 감소에 기여함.
- 부정적인 영향: 기반 시설 구축과 직원 교육에 대한 투자가 예산에 부담을 줄 수 있음.
❓ Câu hỏi thường gặp
이 행동 계획은 누구를 대상으로 적용됩니까?
이 계획은 중앙 정부에 직속된 지방 당국, 정치 사회 조직, 커뮤니티 및 각 개인에게 적용됨.
누가 이 행동 계획을 수행하도록 요구됩니까?
중앙 정부에 직속된 지방 보건청장과 각 부처의 보건 책임자는 해당 지방, 부처에서 이 행동 계획을 수행하도록 조직하는 책임이 있음.
건강 교육 정보 교류 작업은 어떤 내용에 중점을 두어야 합니까?
작업은 정책의 확산, 질병에 대한 이해 증진, 정보 교류 자료 개발, 기반 시설 구축 및 직원 교육에 중점을 둠.
의료 예산 중 어느 정도가 건강 교육 정보 시스템 활동을 위해 할당됩니까?
연간 의료 예산의 1.5 ~ 2%가 건강 교육 정보 시스템 활동을 위해 할당됨.
이 행동 계획은 언제 효력이 발생합니까?
본 결정은 공보에 게재된 날로부터 15일 후 효력이 발생함.
Toàn văn
보건복지부 장관의 결정
전략 행동 프로그램 승인에 관하여
2010년까지 건강 교육 전통에 관한
__________________________
보건부 장관
정부령 제49/2003/NĐ-CP 2003년 15/5/2003 정부가 부처의 기능, 임무, 권한 및 조직 구조를 규정함;
1989년 6월 30일 국민 보건 보호 법률에 근거함;
총리결정 제35/2001/QĐ-TTg 2001년 19/3/2001 총리가 국민 보건 보호 전략 2001-2010년 단계 승인에 관한;
법제국 국장의 제안에 따라.
결정함에 있어서:
조 1.건강 교육 전통 행동 프로그램 2010년까지 승인한다.
조 2. 표준화 측정 품질총국은 이 결정에 첨부된 "바코드 번호 발급, 사용 및 관리에 관한 규정"의 시행을 조직하고 지도할 책임이 있다.
조 3.각하, 각비: 사무총장, 감사총장, 법제국 국장, 부처 보건국 국장들, 베트남 약물관리국 국장, 예방보건 및 HIV/AIDS 방지국 국장, 식품위생안전국 국장, 부처 보건국 소속 단위 책임자, 산업 보건 책임자, 중앙 직할 시 보건국장은 본 결정을 집행하는 책임이 있다.
본 결정은 문화체육관광부 장관이 2013년 1월 3일 제518/QĐ-BVHTTDL 호로 발표함.
2010년까지 건강 교육 전통
358/QĐ-TTCP 3526/2004/QĐ - BYT
2004년 10월 6일 보건부 장관
I. 건강 교육 전통의 법적 근거와 필요성
베트남 당과 정부는 국민 보건 보호(CS&BVSKND) 활동을 지도하기 위해 여러 가지 지시문을 발행하였으며, 이는 1989년 국민 보건 보호 법률, 1995년 HIV/AIDS 방지 법령, 2003년 식품위생안전 법령, 2003년 개인 의료 행위 법령, 2001-2010년 국민 보건 보호 전략, 2001-2010년 국가 영양 전략, 2001-2010년 국가 생식 보호 전략, 2010년까지 베트남에서 HIV/AIDS 방지 국가 전략 및 2020년까지의 비전, 사회 병, 위험 질병 예방 및 치료를 위한 국가 목표 프로그램(말라리아 예방, 결핵 예방, Dengue 열 예방, 루프스 예방, 목 부종 예방, 확대 예방 접종, 지역 사회 정신 건강 보호 등) 등을 포함하며, 이러한 프로그램들은 보건 부문의 내부 역량으로 실행되고 있으며, 당조직과 모든 수준의 정부의 지도 아래, 대중 단체와 인민의 적극적인 참여, 국제 기구의 지원을 받고 있다.
이러한 정책들을 성공적으로 수행하기 위해서, 건강 교육 전통 작업이 매우 중요한 역할을 한다. 따라서 2010년까지 건강 교육 전통 행동 프로그램을 작성하는 것은 필수적이고 급선무이다.
II. 목표
a) 정치적 품질: 정치적 품질과 본질을 단단히 다져, 애국심과 사회주의 사랑을 배양한다.
각급 당조직과 정부, 정치-사회 단체, 지역 사회 및 각 개인의 국민 보건 보호 및 향상에 대한 인식과 실천을 높여, 2001-2010년 국민 보건 보호 전략을 성공적으로 수행하는데 기여한다.
2. 2010년까지의 목표와 구체적인 지표
2.1- 각급 당조직과 정부, 그리고 모든 시민들이 당과 정부의 보건 분야 정책에 대한 이해를 높이는 것.
구체적인 지표:
각급 당조직과 정부가 기본 보건 서비스의 역할을 완전히 이해하고, 기본 보건 네트워크 강화와 완성을 위한 지도와 조치를 강화하는 책임감을 갖는다 (중앙당 비서부 지시 06-CT/TW).
시민들이 국민 보건 보호 정책 정보에 접근하는 비율: 평야 지역 100%, 산악 지역 및 원시 지역 90%.
시민들이 보건 분야의 정책과 법률, 보건 부문의 애국 경쟁 운동 및 모범 사례에 대한 이해도: 평야 지역 70%, 산악 지역 50%.
2.2- 시민들의 인식을 높여 그들이 건강에 해로운 행동을 건강에 유익한 행동으로 바꾸며, 질병 예방과 자기 보호 능력을 증진시키고, 지역 사회 보건 관리를 적극적으로 참여하도록 한다.
구체적인 지표:
시민들이 HIV/AIDS 감염 예방에 대한 이해도를 높인다: 도시 지역 100%, 농촌 및 산악 지역 80% (베트남에서 2010년까지 HIV/AIDS 방지 국가 전략 및 2020년까지의 비전). 남성 가정이 기본 건강 실천과 일반 의학 지식을 이해하는 비율: 평야 지역 60%, 산악 지역 50% (국가 보건 마을 기준).
어머니들이 올바른 영양 실천 지식과 기술을 갖춘 비율이 2010년까지 60% 달성 (2001-2010년 국가 영양 전략).
시민들이 국가 보건 목표 프로그램에 대한 이해도와 참여를 높인다. 질병 예방 정보에 대한 시민들의 이해도와 참여 비율: 질병 유행 지역 100%, 다른 지역 90%.
시민들이 전통 의학과 현대 의학을 결합하여 질병 예방과 치료에 대한 이해와 실천을 높인다.
2.3. 건강 교육 전통 작업의 사회화와 다양화를 강화하여 시민들이 자발적으로 건강을 관리하고 보호하며 향상시키는 환경을 조성한다. "건강 문화마을" 등의 모델을 통해.
100% 건강 교육 전통 센터가 다양한 형태의 통신 방법을 개발하고, 지역, 민족의 언어와 풍습에 맞는 건강 교육 전통 자료를 생산한다.
구체적인 지표:
80% 마을 주민들이 "건강 문화마을" 건설 지표를 이해하고 적극적으로 참여한다.
보건부 통칙 제02/2003/TT-BYT 2003년 3월 28일 보건부가 "전민 단결 문화생활 창출 운동" 프로그램 협력 활동 강화를 위한 지침을 시행함에 따른 "문화 건강마을" 보건부 통칙 제02/2003/TT-BYT 2003년 3월 28일 보건부가 "전민 단결 문화생활 창출 운동" 프로그램 협력 활동 강화를 위한 지침을 시행함에 따른 "전민 단결 문화생활 창출 운동".
시민들이 재해 예방 및 안전한 커뮤니티 건설 정보에 접근하는 비율: 평야 지역 100%, 산악 지역 80%.
2.4. 중앙에서 기초 단위까지 건강 교육 전통 시스템의 역량을 높인다.
구체적인 지표:
100% tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Trung tâm Truyền thông GDSK, các Trung tâm có đủ về số lượng, chất lượng và cơ cấu cán bộ. 100% đơn vị y tế tuyến tỉnh có tổ hoặc cán bộ truyền thông GDSK. 100% Trung tâm Y tế quận, huyện có tổ truyền thông GDSK. 100% trạm y tế xã, phường có cán bộ làm công tác truyền thông GDSK, 95% thôn, bản có nhân viên y tế hoặc cộng tác viên truyền thông GDSK.
100% truyền thông viên, cán bộ y tế xã và y tế thôn bản được tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức và kỹ năng truyền thông GDSK.
100% Trung tâm Truyền thông GDSK tỉnh, thành phố thực hiện đào tạo cho truyền thông viên cấp dưới về kiến thức và kỹ năng chuyên môn; tổ chức nghiên cứu, sản xuất tài liệu truyền thông phù hợp với đối tượng đích và đặc thù của từng địa phương, dân tộc.
100% cơ sở y tế (bệnh viện tuyến tỉnh, trung tâm y tế tuyến tỉnh, trung tâm y tế huyện và trạm y tế xã) có phòng tư vấn- truyền thông lồng ghép.
Cán bộ y tế xã thực hiện truyền thông qua loa truyền thanh xã: 4 lần trở lên/ tháng đối với đồng bằng và 2 lần trở lên/tháng đối với miền núi.
Y tế thôn bản tham gia tổ chức và thực hiện truyền thông tại các cuộc họp cộng đồng: 6 lần trở lên/năm ở đồng bằng và 4 lần trở lên/năm ở miền núi.
2.5. Đảm bảo tài chính, cơ sở làm việc và trang thiết bị cho hoạt động truyền thông GDSK từ trung ương đến cơ sở.
구체적인 지표:
100% Trung tâm Truyền thông GDSK tỉnh, thành phố có trụ sở làm việc và có đủ trang bị theo chức năng, nhiệm vụ.
100% Tổ Truyền thông GDSK ở tuyến tỉnh và tuyến huyện được đầu tư trang thiết bị cơ bản để phục vụ công tác truyền thông GDSK.
100% Trạm Y tế xã có phòng truyền thông GDSK- tư vấn lồng ghép, có đủ tài liệu và trang thiết bị cần thiết đáp ứng với yêu cầu hoạt động.
Đảm bảo 1,5 - 2% ngân sách y tế hàng năm cho hoạt động của hệ thống truyền thông GDSK.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1- Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu 2.1: Làm cho tổ chức Đảng và chính quyền các cấp và mọi người hiểu biết các chính sách của Đảng và Nhà nước về lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ.
1.1- Chủ động phổ biến các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về chăm sóc sức khoẻ nhân dân như: Chỉ thị 06-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng về củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; chủ trương thực hiện Bảo hiểm y tế toàn dân, Chính sách khám chữa bệnh cho người nghèo…
1.2- Tuyên truyền các phong trào thi đua của ngành y tế như phong trào xây dựng Làng văn hoá- sức khoẻ, xây dựng Bệnh viện xuất sắc toàn diện, xây dựng y tế xã đạt chuẩn quốc gia…
2- Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu 2.2: Nâng cao nhận thức của người dân để họ tự thay đổi hành vi không có lợi cho sức khoẻ bằng hành vi có lợi cho sức khoẻ, chủ động phòng chống dịch bệnh, tự bảo vệ sức khoẻ cho bản thân và tích cực tham gia công tác chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng.
2.1. Tăng cường công tác truyền thông GDSK gián tiếp qua các phương tiện thông tin đại chúng.
2.2. Đẩ� mạnh truyền thông trực tiếp tại các cuộc họp cộng đồng, thăm hộ gia đình, thảo luận nhóm... Thúc đẩy các hoạt động truyền thông GDSK ở các trường phổ thông.
2.3. Phát triển các loại tài liệu truyền thông (tài liệu in ấn, băng hình, băng tiếng…) theo hướng đa dạng hoá để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của cộng đồng, phù hợp với trình độ hiểu biết, phong tục tập quán và ngôn ngữ của các dân tộc.
3- Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu 2.3: Đẩy mạnh xã hội hoá và đa dạng hoá công tác truyền thông GDSK, tạo môi trường thuận lợi để người dân tự chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khoẻ thông qua các mô hình: Làng Văn hoá- Sức khoẻ tạo ra phong trào toàn dân vì sức khoẻ, Phòng chống tai nạn thương tích, xây dựng cộng đồng an toàn...
3.1. Chủ động phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để triển khai công tác truyền thông GDSK về các nội dung trên.
3.2. Đẩy mạnh sự hợp tác với các ban, ngành, đoàn thể và cá nhân trong việc xác định nhu cầu, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá hoạt động truyền thông GDSK.
3.3. Tăng cường hợp tác trao đổi với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước về thông tin, tài liệu, ấn phẩm và chia sẻ kinh nghiệm về lĩnh vực truyền thông GDSK.
3.4. Thiết lập và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ và các cá nhân về truyền thông GDSK (nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, chuyên gia và tình nguyện viên…).
3.5. Tranh thủ sự hỗ trợ về kỹ thuật, tài chính của các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và các cá nhân để phát triển sự nghiệp truyền thông GDSK.
4- Nhóm giải pháp thực hiện mục tiêu 2.4: Nâng cao năng lực của hệ thống truyền thông GDSK từ trung ương đến cơ sở.
4.1. Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 911/1999/QĐ-BYT, ngày 31/3/1999 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Trung tâm Truyền thông GDSK tỉnh, thành phố; các đơn vị y tế tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có tổ truyền thông GDSK (tổ trưởng là cán bộ chuyên trách); Trạm Y tế xã, phường, thị trấn có cán bộ truyền thông GDSK; truyền thông viên là nhân viên y tế thôn bản và các cộng tác viên ngoài ngành y tế.
4.2. Bộ Y tế phối hợp với các bộ, ngành liên quan nghiên cứu đưa nội dung cụ thể về truyền thông GDSK vào chương trình đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng và trung học y, dược.
4.3. Bộ Y tế phối hợp với các bộ, ngành liên quan xây dựng cơ chế phối hợp về truyền thông GDSK.
4.4. Bộ Y tế phối hợp với các bộ, ngành liên quan ban hành văn bản về định mức lao động và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức của Trung tâm Truyền thông GDSK các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nhân lực tối thiểu là 15 cán bộ).
4.5. Đổi tên Trung tâm Truyền thông GDSK, Bộ Y tế thành Trung tâm Truyền thông GDSK Trung ương và nâng cấp thành Trung tâm hạng I.
4.6. Tăng cường đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ truyền thông GDSK cho cán bộ truyền thông và cán bộ y tế các tuyến.
4.7. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu phát triển các loại tài liệu truyền thông đa dạng về chủng loại, phù hợp với từng loại đối tượng ở từng vùng, miền.
4.8. 공학 연구와 과학적 평가를 강화하여 건강 정보 전달 시스템(GDSK)의 효과성을 검증한다.
5- 목표 2.5 달성을 위한 해결책 그룹: 중앙에서 지방까지 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 활동을 위한 재정, 작업 기반 및 장비를 보장한다.
5.1. 기존 센터의 사무실을 개선하고 새로운 센터에 대한 신설 사무실을 건설하며, 지방 병원과 지방 보건소에 통신팀의 작업 공간을 배치하고, 읍면동 보건소에 통신-상담 병합 방송실을 설치한다.
5.2. 각 레벨에서 통신 장비를 현대화하고 교육하며, 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 전문가를 양성한다.
5.3. 국내외 다양한 자금원으로부터 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 활동을 위한 재정을 조달한다. 국가 건강 목표 프로그램의 통신 비용을 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 통신 시스템에 통합한다.
5.4. 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 활동을 위한 예산 한도를 연간 예산 계획에 포함시킨다. 연간 건강 예산의 1.5%에서 2%를 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 활동에 할당한다.
5.5. 관련 기관에 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 분야의 재정 지침을 수정하거나 새롭게 제정하도록 제안한다.
IV. 이행 조직
1. 조직에 관하여
1.1- 보건부는 법제국이 주도하고, 보건부의 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 센터와 관련 기관들과 협력하여 2010년까지의 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 행동 계획을 지휘, 실행, 조정하고 결과를 평가하도록 한다.
1.2- 보건부의 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 센터는 보건부의 전문 기술적인 실행, 감독, 정기적인 평가를 지원하는 상설 기관이다.
1.3- 실행 과정에서 능력을 향상시키는 것과 동시에 가장 효율적으로 자원을 투자하여 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 사업의 지속 가능한 발전을 보장해야 한다.
1.4- 중앙과 지방 두 단계에서 행동 계획 실행을 위한 지휘부를 구성한다. 중앙 지휘부는 보건부 부차관이 장관을 맡고, 법제국 국장과 보건부 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 센터 소장이 부장관을 맡으며, 보건부 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 센터가 상설 기관이다. 지방과 부처에서는 보건청장이 장관을 맡고, 보건부처 국장과 지방 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 센터 소장이 부장관을 맡으며, 지방 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 센터가 상설 기관이다.
1.5- 보건부 차원에서 행동 계획 실행을 위한 자원을 창출하기 위해 보건부 프로젝트를 작성한다.
2. 기관 및 단위의 임무
2.1- 보건부 법제국은 보건부 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 센터와 함께 지휘, 조정 및 결과 평가를 수행한다.
2.2- 보건부 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 센터는 관련 기관들과 함께 현재의 문서를 검토하고 수정하며, 새로운 문서를 제안하고 관련 권한을 가진 기관에 제출한다. 이 과정에서 보건부 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 센터를 중앙 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 센터로 명칭을 변경하고, 1등급 센터로 승격한다.
2.3- 보건부 계획재정국은 일반 계획에 통합하고 재정을 조정하며, 국제 지원을 포함한 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 분야의 재정을 보장한다. 이 과정에서 진행 상황을 모니터링하고 감독한다.
2.4- 보건부 인사국은 관련 기관들과 함께 조직 구조, 인력, 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 분야의 제도적 정책에 관한 법률 규정을 작성하고 수정한다.
2.5- 보건부 과학교육국은 관련 기관들과 함께 대학, 고등학교 및 중등 의과대학에서 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 교육 내용을 교과과정에 포함시킨다.
2.6- 보건부의 각 국, 기구, 감사부, 사무국 및 직속 기관들은 본부 법제국과 보건부 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 센터와 협력하여 해당 기관의 업무와 관련된 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 활동을 실행한다.
2.7- 대한의료협회 남성 보건부 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 센터와 협력하여 직원 및 협회 회원에게 건강 정보와 건강 관리 지식을 홍보한다.
3. 지방 보건 및 부처 보건의 책임
중앙 직할 도시와 지방의 보건청장 및 각 부처의 보건 책임자는 해당 지역 및 부처 내에서 행동 계획을 실행하는 책임이 있다.
4. 협력 체제
4.1- 목표와 해결책을 바탕으로 보건부 산하 기관들은 자신의 역할과 책임에 따라 구체적인 실행 계획을 작성한다.
4.2- 6개월마다 법제국과 보건부 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 센터는 관련 부서, 단체의 참여 하에 목표 달성을 위한 활동을 평가한다.
4.3- 6개월마다 지방 보건 및 부처 보건은 보건부 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 센터에 결과 보고서를 제출하여 보건부(법제국을 통해)에 보고한다.
4.4- 지방 및 부처 내에서 다부처 협력을 강화하고, 법제국과 보건부 건강 정보 전달 시스템(GDSK) 센터와 지속적으로 긴밀히 협력한다.
5. 실행 계획:
5.1- 1단계 (2005-2007): 다음 활동을 우선적으로 실행한다: 법률 문서 발행; 조직 개선; 네트워크 확장; 기반 시설 건설; 장비 구매; 교육 등.5.2- 2단계 (2008-2010):이전 단계의 활동을 계속하고, 다음 활동을 우선적으로 실행한다: 커뮤니티를 대상으로 한 정보 전달; 행동 과학 연구; 커뮤니티의 정보 전달 요구사항 파악 및 충족; 교육 자료 개발; 정보 전달 효과 평가. 이 단계의 마지막에는 2011-2020년 기간의 행동 계획을 작성한다./.
5.2- 단계 2 (2008 - 2010):이전 활동을 계속 수행하며, 특히 다음 활동들을 우선적으로 수행한다: 공동체를 대상으로 한 홍보; 행동과학 연구; 공동체 홍보 요구 조사 및 충족; 건강 교육 자료와 홍보 형태 개발; 홍보 효과 평가. 이 단계의 마지막에 2011-2020년 기간의 건강증진 홍보 행동계획을 작성한다./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: