시행령 제 44/2011/TT-BGTVT 항공 항만 사무소 직원들의 복장, 배지 및 표지판에 관한 규정

시행령 제 44/2011/TT-BGTVT 항공 항만 사무소 직원들의 복장, 배지 및 표지판에 대한 규정을 제정함으로써 항공 항만 사무소에 적용되며, 모양, 색상, 사용 기간, 발급 방식 등 세부 사항을 규정한다.

Số hiệu44/2011/TT-BGTVT
Loại văn bản시행규칙
Cơ quan ban hành건설부
Người kýHồ Nghĩa Dũng — Bộ trưởng
Cập nhật26/06/2026
Ngành교통운수
Lĩnh vực미분류
Ngày ban hành10/06/2011
Ngày áp dụng25/07/2011
Ngày hết hiệu lực01/05/2017
Tình trạng만료됨
✦ Tóm lược thông minh

시행령 제 44/2011/TT-BGTVT 항공 항만 사무소 직원들의 복장, 배지 및 표지판에 대한 규정을 제정함으로써 항공 항만 사무소에 적용되며, 모양, 색상, 사용 기간, 발급 방식 등 세부 사항을 규정한다.

Đối tượng áp dụng

항공 항만 사무소의 공무원, 공무직원, 직원들

Các điểm cốt lõi

  • 항공 항만 사무소의 공무원, 공무직원, 직원들은 업무를 수행할 때는 해당 규정에 따라 정확한 복장, 배지, 표지판을 착용해야 한다.
  • 복장은 셔츠, 재킷, 바지, 여자 드레스, 어깨띠, 모자, 넥타이, 신발, 양말, 벨트, 파일 가방, 우산, 고무 부츠로 구성된다. 구체적인 색상과 디자인은 규정에 명시되어 있다.
  • 배지는 크기 70mm x 73mm이며, 노란색 테두리와 연청색 또는 청색 배경으로, 재킷, 단추 없는 셔츠, 단추 있는 셔츠의 소매 안쪽에 부착되거나 우산 왼쪽 소매에 인쇄된다.
  • 표지판은 금속으로 만들어져 크기 20mm x 70mm, 두께 1.2mm이며, 왼쪽 가슴에 착용된다. 복장, 배지, 표지판의 발급 방식과 사용 기간은 구체적으로 규정되어 있다.
  • 항공 항만 사무소는 복장, 배지, 표지판 비용을 연간 정기 예산에서 마련하고 배치한다.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • 긍정적 영향: 항공 항만 사무소의 공무원, 공무직원, 직원들의 전문성과 식별성을 보장한다.
  • 부정적 영향: 복장, 배지, 표지판 비용이 항공 항만 사무소에 재정 부담을 줄 수 있다.

❓ Câu hỏi thường gặp

항공 항만 사무소의 공무원, 공무직원, 직원들은 어떤 종류의 복장을 사용해야 하는가?

복장은 셔츠, 재킷, 바지, 여자 드레스, 어깨띠, 모자, 넥타이, 신발, 양말, 벨트, 파일 가방, 우산, 고무 부츠로 구성된다.

복장의 사용 기간은 몇 년인가?

복장의 사용 기간은 1년에서 2년이다. 구체적으로, 재킷, 재킷 어깨띠, 재킷 배지, 모자, 측백나무 가지는 2년, 단추 없는 셔츠, 단추 있는 셔츠, 셔츠 어깨띠, 넥타이, 바지/여자 드레스, 가죽 신발, 양말, 벨트, 우산 스타일, 고무 부츠는 1년이다.

항공 항만 사무소의 공무원, 공무직원, 직원들은 언제부터 이 규정을 준수해야 하는가?

이 시행령은 발효일로부터 45일 후부터 효력을 발생한다.

복장, 배지, 표지판 비용은 어디에서 출처를 얻는가?

항공 항만 사무소는 연간 정기 예산에서 복장, 배지, 표지판 비용을 마련하고 배치한다.

복장, 배지, 표지판이 손상되거나 분실되었을 경우 시민은 어떻게 해야 하는가?

시민은 즉시 서면으로 단위의 장에게 보고하고 항만 사무소의 감독관에게 검토해달라고 요청하며, 발생한 결과에 대해 책임을 져야 한다.

Toàn văn

시행규칙

항 phục, phù hiệu và biển hiệu của cán bộ, công chức, viên chức Cảng vụ hàng không

______________________________________

 

2006년 6월 29일 법률 제2006호 민간항공법에 의거함

2008년 4월 22일 제정된 정부령 제51/2008/NĐ-CP에 따른 교통통신부의 기능, 임무, 권한 및 조직 구성을 근거로 함

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về trang phục, phù hiệu và biển hiệu của cán bộ, công chức, viên chức Cảng vụ hàng không như sau:

장 1

총칙

조 1. 적용범위

Thông tư này quy định về trang phục, phù hiệu và biển hiệu của cán bộ, công chức, viên chức các Cảng vụ hàng không.

조 2. 적용대상

Thông tư này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức của các Cảng vụ hàng không, bao gồm:

1. Giám đốc, Phó Giám đốc.

2. Trưởng phòng, Chánh Văn phòng, Trưởng Đại diện, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng Đại diện.

3. Viên chức của các cơ quan Cảng vụ hàng không và Đại diện Cảng vụ hàng không tại các cảng hàng không, sân bay.

조 3. 일반 원칙

1. Cán bộ, công chức, viên chức Cảng vụ hàng không khi làm nhiệm vụ phải sử dụng đúng trang phục, phù hiệu và biển hiệu theo quy định tại Thông tư này.

2. Cán bộ, công chức, viên chức Cảng vụ hàng không có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản trang phục, phù hiệu và biển hiệu do cơ quan cấp phát. Nếu để mất, hư hỏng phải báo cáo ngay bằng văn bản gửi Thủ trưởng đơn vị, trình Giám đốc Cảng vụ hàng không xem xét giải quyết và chịu trách nhiệm về hậu quả xảy ra.

3. Khi chuyển công tác, nghỉ chế độ, xin thôi việc hoặc bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc phải nộp lại toàn bộ trang phục, phù hiệu và biển hiệu đã được cấp.

4. Nghiêm cấm việc cho mượn hoặc sử dụng trang phục, phù hiệu và biển hiệu đã được cấp vào mục đích khác.

5. Trường hợp còn trong niên hạn sử dụng mà trang phục, phù hiệu, biển hiệu bị mất, hư hỏng, rách nát trong khi thực hiện nhiệm vụ hoặc vì lý do bất khả kháng thì được xem xét cấp bổ sung.

장 2

TRANG PHỤC, PHÙ HIỆU VÀ BIỂN HIỆU

조 4. 복장에 관한 일반 규정

1. Trang phục của cán bộ, công chức, viên chức Cảng vụ hàng không (sau đây gọi chung là trang phục) bao gồm: áo sơ mi, áo veston, quần tây, váy nữ, cầu vai, mũ, cà vạt, giày, bít tất, thắt lưng, cặp đựng tài liệu, áo mưa và ủng cao su. Trang phục phải có chất lượng tốt, bền, đẹp.

2. 복장 색상

a) Áo sơ mi: màu xanh nhạt;

b) Quần, váy, áo veston, mũ, bít tất: màu xanh đen;

c) Cà vạt, cầu vai, áo mưa: màu xanh dương;

d) Mũ: màu xanh đen;

đ) Giày, thắt lưng, cặp đựng tài liệu, ủng cao su: màu đen.

3. Logo của Cảng vụ hàng không: màu xanh, chữ thể hiện trên logo là tên tiếng Anh viết tắt của Cảng vụ hàng không. Mẫu logo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

조 5. 복장에 대한 세부 규정

1. Áo sơ mi ngắn tay nam, nữ: dạng bu dông, cổ đứng, có bo dưới, gấu áo 03cm, mỗi bên gấu áo có 02 khuy cài, 02 túi áo ngực có nắp, không nẹp túi, gắn cầu vai, gắn cành tùng hai bên ve cổ áo, tay áo có nẹp, chiều dài tay áo cách khuỷu tay 02 - 03cm, lưng áo có 02 ly, nếp gấp 01cm; gắn phù hiệu trên tay áo bên trái, cách đầu vai của tay áo 07cm.

2. Áo sơ mi dài tay nam, nữ: cổ đứng, 02 túi áo ngực có nắp, không nẹp túi, gắn cầu vai, gắn cành tùng hai bên ve cổ áo, 01 khuy ở tay áo; gắn phù hiệu trên tay áo bên trái, cách đầu vai của tay áo 07cm.

3. Áo veston

a) Áo veston nam: bên trong có vải lót, cổ hình chữ V truyền thống, thân trước có 04 khuy cài, 02 túi áo ngực và 02 túi áo dưới có nắp (nắp túi cao 4,5cm), mỗi túi áo có 01 khuy cài, các khuy cài được mạ vàng, đường kính 22mm, thân sau có xẻ sóng hai bên, 01 túi áo ngực bên trái, gắn cầu vai, gắn cành tùng hai bên ve cổ áo, gắn phù hiệu trên tay áo bên trái, cách đầu vai của tay áo 07cm;

b) Áo veston nữ: bên trong có vải lót, cổ hình chữ V truyền thống, thân trước có 03 khuy cài, 02 túi áo dưới có nắp (nắp túi cao 03cm), mỗi túi áo có 01 khuy cài, các khuy cài được mạ vàng, đường kính 20mm, thân sau có xẻ sóng hai bên, gắn cầu vai, gắn cành tùng hai bên ve cổ áo; gắn phù hiệu trên tay áo bên trái, cách đầu vai của tay áo 07cm.

4. Quần tây

a) Quần nam: dài ống, ống đứng rộng vừa phải, 02 ly xếp ra phía ngoài, túi trước hai bên chéo, có 01 túi sau có khuy cài, nút chìm, lưng quần cao 04cm, có đỉa;

b) Quần nữ: dài ống, ống đứng rộng vừa phải, túi trước hai bên ngang chìm, lưng quần cao 03cm, có đỉa;

5. Váy nữ: chiều dài váy chấm đầu gối hoặc ngay dưới đầu gối, có vải lót, túi hai bên chìm, có đỉa, lưng váy 03cm.

6. Cầu vai

a) Cầu vai áo sơ mi: may rời, hình chữ nhật, 02 bông lúa màu vàng song song hai bên chiều dài hình chữ nhật, được luồn qua cầu vai cùng màu áo may sẵn ở vai áo; kích thước 43mm x 80mm đối với áo nam và kích thước 33mm x 60mm đối với áo nữ;

b) Cầu vai áo veston: hình chữ nhật, 02 bông lúa màu vàng song song hai bên chiều dài hình chữ nhật, gắn trực tiếp vào vai áo veston; kích thước 40mm x 140mm đối với áo nam và kích thước 30mm x 100mm đối với áo nữ.

7. Mũ: phía trước có gắn miếng kim loại mạ vàng hình cánh chim, chính giữa có logo của Cảng vụ hàng không, có dây viền màu vàng tết theo kiểu bông lúa kép gắn ở vành mũ.

8. Cà vạt: chữ Cảng vụ hàng không và tên riêng của Cảng vụ hàng không bằng tiếng Anh màu xanh nhạt được dệt chéo trên cà vạt.

9. Giày da: kín mũi, không quá nhọn, có dây (giày nam) hoặc không dây.

10. Bít tất: chất liệu thoáng và hút được ẩm.

11. Thắt lưng: bằng da hoặc giả da, khóa bằng kim loại màu trắng.

12. Cặp đựng tài liệu: loại cặp ngang, có dây đeo, có quai xách, chất liệu bằng da, giả da hoặc sợi tổng hợp, kích thước sử dụng cho giấy A4, không thấm nước, có ngăn đựng laptop, có bọc góc chống trầy, khóa bằng kim loại, nền màu sáng, phía trước cặp có logo và tên Cảng vụ hàng không bằng tiếng Anh.

13. Áo mưa: kiểu măng tô có mũ liền và thắt lưng bằng vải dù, tay áo bên trái có in phù hiệu của Cảng vụ hàng không, lưng áo in chữ phản quang tên Cảng vụ hàng không bằng tiếng Anh.

14. Ủng cao su: thấp cổ, đế chống trơn trượt.

15. Mẫu trang phục quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

조 6. 표기

1. 표기는 항공청의 상징이다.

2. 표기는 크기가 70mm x 73mm이며, 노란색 테두리와 옷깃 부분은 연청색(셔츠, 우산), 정장 재킷은 청색을 배경으로 하며, 가운데에는 항공청 로고가 있고 아래쪽에는 노란색 벼 두 송이가 있다.

3. 표기는 정장 재킷 왼쪽 소매에 부착되며, 단소매 셔츠, 긴소매 셔츠는 왼쪽 소매에 인쇄된다. 우산의 경우도 왼쪽 소매에 인쇄된다.

4. 본 통지부록 3에 따른 표기 모양이 규정되어 있다.

조 7. 명찰

1. 항공청 직원은 업무 수행 시 왼쪽 가슴에 명찰을 착용해야 한다.

2. 명찰은 금속으로 제작되며, 직사각형 형태로 크기는 20mm x 70mm이고 두께는 1.2mm이며, 앞면에는 글자가 새겨져 있고 뒷면에는 자석 또는 바늘이 부착되어 있다.

3. 본 통지부록 4에 따른 명찰 모양이 규정되어 있다.

조 8. 제복, 표기 및 명찰의 발급, 사용 기간 및 비용

1. 제복 및 표기의 발급 및 사용 기간

a) 2년 사용형

- 정장 재킷 : 2년마다 1벌 (첫해에는 2벌 발급)

- 정장 재킷 어깨 패치 : 2년마다 2개 (첫해에는 4개 발급)

- 정장 재킷 표기 : 2년마다 1개 (첫해에는 2개 발급)

- 모자 : 2년마다 1개

- 소나무 가지 : 2년마다 2개

- 문서 보관 가방 : 2년마다 1개

b) 1년 사용형

- 단소매 셔츠 : 1년마다 1벌 (첫해에는 2벌 발급)

- 긴소매 셔츠 : 1년마다 2벌

- 셔츠 어깨 패치 : 1년마다 6개

- 셔츠 표기 : 1년마다 3개

- 바지/스커트(여성용) : 1년마다 3벌

- 넥타이 : 1년마다 1개

- 가죽 신발 : 1년마다 1켤레 (첫해에는 2켤레 발급)

- 양말 : 1년마다 2켤레

- 허리띠 : 1년마다 1개

- 우산 스타일 재킷 : 1년마다 1벌

- 고무 ủng : 1년마다 1켤레

2. 명찰의 발급 및 사용 기간

항공청 직원의 명찰은 한 번 발급되며, 직위 또는 직책 변경 시 재발급된다.

3. 제복, 표기 및 명찰 비용

항공청의 제복, 표기 및 명찰 비용은 각 항공청에서 예산을 세우고 항공청의 연간 정기 예산에 반영한다.

장 3

시행규정

제9조 효력

본 통지는 발효일로부터 45일 후 효력이 발생한다.

조 10. 시행 책임

1. 교통부 사무차장, 교통부 감사장, 각 부처 장관, 국토교통부 항공국장, 각 항공청장, 관련 기관, 단체 및 개인은 본 통지를 이행할 책임이 있다.

2. 시행 중 문제점이 발생하면 항공청장은 국토교통부 항공국장에게 보고하여 교통부 장관에게 심의를 요청한다.

3. 법제부 장관은 본 통지의 이행을 촉구하고 점검하며, 이행 상황을 종합한다./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.