시행규칙 제 55-TC/TCT는 면세 상품 템프의 등록 및 사용과 면세 상품 판매 영수증에 관한 규정을 면세 상품 판매 허가를 받은 기업들에게 안내한다.
적용 범위
무역부로부터 면세 상품 판매 허가를 받은 기업들이다.
핵심 사항
- 면세 상품 판매 기업들은 각 면세 상점에서 판매되는 면세 상품에 'VIETNAM DUTY NOT PAID' 스탬프를 붙여야 한다.
- 면세 상품 판매용 특별 스탬프와 영수증 모델은 재정부의 승인을 받아야 사용할 수 있다.
- 기업은 면세 상점이 위치한 성 또는 도의 세무국에 스탬프 모델과 수량을 등록해야 한다.
- 면세 상품 판매 영수증은 고객 이름, 상품 이름, 수량, 단가, 합계 금액 등의 정보를 완전히 반영해야 한다.
- 기업들은 매월 현재 재정부 규정에 따라 면세 상품 판매 스탬프와 영수증 사용 현황을 보고해야 한다.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- 긍정적인 효과: 면세 상품 판매 활동에서 법 준수와 투명성을 보장한다.
- 부정적인 효과: 스탬프와 영수증 인쇄 비용 증가로 기업에 추가 비용이 발생할 수 있다.
❓ 자주 묻는 질문
기업은 스탬프 사용을 등록하기 위해 어떤 서류를 준비해야 하는가?
스탬프 사용 등록 신청서, 스탬프 모델(부속), 무역부로부터 발급받은 면세 상품 판매 허가증.
면세 상품 스탬프의 최소 크기는 얼마인가?
고가 상품에 붙이는 스탬프의 최소 크기는 3.7x1.2cm이다.
면세 상품 판매 영수증은 어떤 정보를 포함해야 하는가?
고객 이름, 상품 이름, 수량, 단가, 합계 금액; 총 금액.
기업은 면세 상품 스탬프와 영수증 사용 현황을 어떻게 보고해야 하는가?
기업들은 재정부의 현재 규정에 따라 매월 면세 상품 스탬프와 영수증 사용 현황을 보고해야 한다.
전문
시행규칙
재무부 제 55TC/TCT NGÀY 16 THÁNG 9 NĂM 1996 HƯỚNG DẪN THI HÀNH QUYẾ- MES는 다음과 같을 수 있습니다:ỊỊNH SỐ 195 TTG NGÀY 8/4/1996 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ CỬA HÀNG KINH DOANH HÀNG MIỄN THUẾ
Thi hành Quyế단위 유형: …ịỊỊNH SỐ 195/TTg ngày 8/4/1996 của Thủ tường Chính phủ, ban hành Quy chế cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế, Bộ Tài chính hường dẫn một số qui định về việc đăng ký, sử dụng tem hàng miễn thuế 充一ối với các doanh nghiệ지 교육부총리ã 제3장에 따라ợc Bộ Thương mại cấp giấy phép kinh doanh hàng miễn thuế 를 다음과 같이 한다.
I- QUI ĐỊNH VỀ TEM VÀ DÁN TEM HÀNG MIỄN THUẾ
1- Các doanh nghiệp kinh doanh hàng miễn thuế phải dán tem: "VIETNAM DUTY NOT PAID" vào hàng miễn thuế được bán tại các cửa hàng miễn thuế do doanh nghiệp phát hành.
2- Mẫu tem: "VIETNAM DUTY NOT PAID" do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) duyệt chấp thuận trước khi doanh nghiệp in, phát hành đưa vào sử dụng. Mẫu tem miễn thuế gồm có các loại, theo mẫu:
VIETNAM DUTY NOT PAID Mã số:…
- Loại tem dùng để dán vào các loại hàng giá trị cao có mã ký hiệu đơn vị, kích thước tối thiểu (3,7x1,2) cm.
- Loại tem đóng dấu trực tiếp hoặc in sẵn vào sản phẩm hàng miễn thuế có mã ký hiệu đơn vị, kích thước không quá (3,7x1,2)cm.
Mã ký hiệu đơn vị do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) qui định cho từng đơn vị khi duyệt mẫu tem.
3- Doanh nghiệp sử dụng tem hàng miễn thuế khi đăng ký mẫu tem với Bộ Tài chính (Tổng Cục thuế) phải có đầy đủ các giấy tờ cần thiết như sau:
- Công văn xin đăng ký sử dụng mẫu tem hàng miễn thuế.
- Mẫu tem (kèm theo).
- Giấy phép kinh doanh hàng miễn thuế do Bộ Thương mại cấp.
II- QUI ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG HOÁ ĐƠN BÁN HÀNG MIỄN THUẾ
1- Khi bán hàng miễn thuế, đơn vị phải cấp hoá đơn cho khách hàng. Hoá đơn do Bộ Tài chính phát hành hoặc hoá đơn đặc thù do Tổng cục thuế - Bộ Tài chính đồng ý chấp thuận cho sử dụng.
2- Hoá đơn đặc thù của đơn vị phải phản ảnh được các chỉ tiêu như sau: tên khách hàng, tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền; Tổng số tiền, và hoá đơn ít nhất phải có 2 liên trở lên.
연 1: 보관
Liên 2: Giao cho khách hàng.
Đối với loại hoá đơn in trên máy vi tính, các liên lưu của hoá đơn phải được đóng thành tập, mỗi tập 50 số theo thứ tự liên tục.
III- QUI ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TEM, HOÁ ĐƠN
BÁN HÀNG MIỄN THUẾ
1- Việc đăng ký mẫu, in ấn, phát hành và quản lý, sử dụng tem hàng miễn thuế, hoá đơn bán hàng miễn thuế được thực hiện theo đúng qui định tại Chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn, ban hành kèm theo Quyết định số 54 TC/TCT ngày 20/2/1991 và Chế độ quản lý ấn chỉ thuế, ban hành kèm theo Quyết định số 529 TC/QĐ ngày 22/12/1992 của Bộ Tài chính.
2- Sau khi được Tổng cục thuế duyệt mẫu tem, hoá đơn đặc thù bán hàng hàng miễn thuế, các doanh nghiệp phải thực hiện việc đăng ký mẫu, số lượng sử dụng với Cục thuế tỉnh, thành phố, (nơi doanh nghiệp được phép mở cửa hàng miễn thuế), đồng thời, phải thực hiện đầy đủ việc báo cáo sử dụng tem, hoá đơn bán hàng miễn thuế hàng tháng theo qui định hiện hành của Bộ Tài chính.
IV- Về chế độ thuế, thủ tục kê khai nộp thuế thanh quyết toán cũng như các chế độ kế toán tài chính khác thực hiện theo qui định hiện hành
V. ORGANIZATION AND IMPLEMENTATION
Tổng thuế có trách nhiệm phối hợp với các ngành, kiểm tra hướng dẫn các đơn vị mở cửa hàng miễn thuế thực hiện Thông tư này. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 8 tháng 4 năm 1996.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có gì vướng mắc đề nghị các địa phương, các ngành, các đơn vị phản ảnh về Bộ Tài chính để giải quyết kịp thời.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: