본 결정은 국가 예산으로부터 자금을 받거나 결정일 이후에 청산되지 않은 운송 계약에 적용되는 육로와 수로를 통한 초장 초중량 화물의 운송 요금 및 적재 해제 요금을 공포하며, 요금, 부가 요금 및 운송 조건에 대한 세부 규정을 제시한다.
적용 범위
육로와 수로를 통한 초장 초중량 화물을 운송하는 운송 기업; 교통 운송 관리 기관; 이러한 화물 운송과 관련된 단위들.
핵심 사항
- 초장 초중량 화물의 운송은 해당 규정에 따라 요금이 적용된다.
- 수로 항만, 해양 항만에서의 적재 해제 요금은 국가 기관의 승인 또는 공표된 요금에 따라 적용된다.
- 다른 곳에서 적합한 운송 수단이 없을 때 그곳까지 운송 수단을 동원하는 부가 요금: 52,000동/크레인.km (1km부터 50km까지)
- 초장 초중량 화물의 적재 해제 요금은 구체적인 공식에 따라 계산된다.
- 수로와 육로를 통한 초장 초중량 화물의 운송 요금은 구체적인 요금 표에 따라 적용된다.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- 대형 화물을 교통 노선에서 운송하기 위한 법적 근거를 마련하고, 운송 과정에서의 위험을 줄인다.
- 운송 기업의 운송 비용이 증가할 수 있지만, 초장 초중량 화물의 안전하고 효과적인 운송을 보장한다.
❓ 자주 묻는 질문
초장 초중량 화물의 적재 해제 요금은 어떻게 계산되나?
적재 해제 요금은 구체적인 공식에 따라 계산되며, 적재 요금은 20톤에서 30톤 사이의 화물에 대해 80,000동/톤으로 증가하고, 화물의 무게에 따라 증가한다.
다른 곳에서 적합한 운송 수단이 없을 때 그곳까지 운송 수단을 동원하는 부가 요금은 어떻게 계산되나?
이 부가 요금은 실제 거리에 따라 계산되며, 1km부터 50km까지는 52,000동/크레인.km로 적용되며, 거리에 따라 감소한다.
수로와 육로를 통한 초장 초중량 화물의 운송 요금은 어떻게 계산되나?
운송 요금은 각각의 운송 수단과 운송 거리에 따른 구체적인 요금 표에 따라 계산되며, 예를 들어 31km 이상은 415동/톤.km이다.
초장 초중량 화물을 동시에 운송할 때 어떤 조건이 적용되나?
가장 높은 요금(초장 또는 초중량)만 적용되며, 추가 요금은 없다.
3%에서 5% 미만의 경사도를 가진 도로에 대한 구체적인 부가 요금은 있나?
3%에서 5% 미만의 경사도를 가진 도로에 대한 부가 요금은 운송 요금의 50%이다.
전문
결정
운송 요금 및 초장 초중량 화물의 적재 해제에 관한 사항을 발포함에 있어
교통부 장관
정부는 1994년 3월 22일 제22/CP 호 정부령에 근거하여 교통운수부의 국가 관리 임무, 권한, 책임과 조직 기구에 관한 사항;
정부는 1992년 4월 27일 제137/HĐBT 호 정부회의 결정(현 정부)에 근거하여 가격 관리에 관한 사항;
정부 물가위원회의 의견(1999년 12월 17일 제1320/BVGCP-CNTDV 호 정부 물가위원회 통지);
법제부 운수과 장관, 베트남 국도청 장관, 베트남 내수운하청 장관의 제안에 따라;
결정
조 제1항이 결정은 "도로와 내수운하를 이용한 초장 초중량 화물의 운송 요금 및 적재 해제 규정"을 첨부하여 발포한다.
제2조||| 본 결정은 발포일로부터 15일 후부터 효력이 발생하며, 1997년 6월 28일 제1653/QĐ-BGTVT 호 교통운수부 장관 결정을 대체한다.
조 3||| 본 결정의 집행에 대한 책임은 베트남 교통부 정무차장, 법제부 운수과 장관, 베트남 국도청 장관, 베트남 내수운하청 장관, 교통운수국장(GTCC) 및 관련 기관, 단위의 책임자가 부담한다./.
규정
초장 초중량 화물의 운송 요금 및 적재 해제
(2000년 4월 20일 제953/2000/QĐ-BGTVT 호 정부결정에 첨부)
I- 일반적인 규정
1 - 적용 범위
1.1 - 본 규정은 국가 예산 또는 국가 예산에서 출자된 자금으로 운송 요금 및 적재 해제를 결산하는 초장 초중량 화물을 위한 요금 산정에 적용된다.
1.2 - 본 결정의 효력 발생 전에 체결되었지만 아직 계약을 종료하지 않은 계약은 본 규정을 적용하지 않는다.
1.3 - 본 규정에 명시되지 않은 경우, 다른 국가 문서에 명시된 초장 초중량 화물의 운송 요금 및 적재 해제 규정을 적용할 수 있다. 경쟁 입찰에 사용될 수 있으나 현행 규정의 요금을 초과해서는 안 된다.
1.4 - 컨테이너의 운송 및 적재 해제에는 본 규정을 적용하지 않는다.
1.5 - 가치 증가세와 도로 통행료는 본 규정에 명시되어 있지 않으며 실제 차량 수와 총 비용에 따라 각각의 운송 계약에서 구체적으로 계산된다.
2 - 초장 초중량 화물에 대한 규정
2.1 - 도로 또는 내수운하에 적재될 때, 분해 불가능한 각 화물의 실질 무게가 20톤 이상인 것은 초중량 화물이다.
2.2 - 도로에 적재될 때, 분해 불가능한 각 화물의 실질 크기가 길이가 12미터 이상 또는 폭이 2.5미터 이상 또는 높이가 2.7미터 이상인 것은 초장 화물이다.
2.3 - 내수운하에 적재될 때, 분해 불가능한 각 화물의 실질 크기가 길이가 12미터 이상 또는 폭이 4미터 이상 또는 높이가 3.5미터 이상인 것은 초장 화물이다.
3 - 초장 화물 운송 시 요금 계산 무게는 다음과 같이 변환된다:
3.1 - 톤당 평균 부피가 1.5m3 미만인 화물의 요금 계산 무게는 실질 운송 무게이며 포장재를 포함한다.
3.2 - 톤당 평균 부피가 1.5m3 이상인 화물의 요금 계산 무게는 무게를 변환하여 계산하며, 1.5m3 는 1(한) 톤으로 계산한다.
4 - 요금 계산 단위는 톤이며, 소수점 아래 0.5톤 미만은 계산하지 않고, 0.5톤 이상은 1(한) 톤으로 계산한다.
5 - 요금 계산 거리는 킬로미터(Km)이며, 소수점 아래 0.5km 미만은 계산하지 않고, 0.5km 이상은 1(한) km로 계산한다.
II - 적재 해제 요금 및 부가 요금
1 - 내수항 또는 해양 항에서의 적재 해제 요금은 정부 기관의 승인 또는 공표된 표준 요금을 적용한다.
2 - 만약 항외 지역에서 적재 해제를 수행한다면, 가장 가까운 항의 초장 초중량 화물 적재 해제 표준 요금을 적용한다.
3 - 만약 지방 항에서 초장 초중량 화물에 대한 요금 표가 없다면, 다음과 같이 지역별 내부 및 외부 요금 표를 적용한다:
3.1 - 꽝ằng 빈까지 북쪽 지역은 하이퐁 항의 적재 해제 요금 표를 적용한다.
3.2 - 꽝닌에서 프억언까지 지역은 다낭 항의 적재 해제 요금 표를 적용한다.
3.3 - 카이 나이까지 남쪽 지역은 사이공 항의 적재 해제 요금 표를 적용한다.
4 - 만약 항에서 적재 해제 시 필요한 장비가 없으면, 다른 곳에서 장비를 동원하고, 이동 거리에 따른 부가 요금을 다음과 같이 적용한다:
4.1 - 50톤 이상의 크레인이 필요한 경우:
a - 01km에서 50km까지: 52,000동/크레인.km.
b - 50km에서 100km까지: 49,000동/크레인.km.
c - 100km 초과: 45,000동/크레인.km.
4.2 - 40톤에서 50톤 사이의 크레인은 위의 4.1항에 따른 요금에서 20% 감액한다.
4.3 - 30톤에서 40톤 사이의 크레인은 위의 4.1항에 따른 요금에서 30% 감액한다.
4.4 - 30톤 미만의 크레인은 위의 4.1항에 따른 부가 요금 표에서 50% 감액한다.
5 - 수작업으로 적재 해제를 수행하는 경우 다음과 같이 적용한다:
5.1 - 적재 요금:
5.1.a - 20톤에서 30톤 사이의 화물은 수작업 적재 요금은 80,000동/톤이다.
5.2.a - 30톤 이상에서 120톤 사이의 화물은 수작업 적재 요금은 다음 표에 따르며:
|
톤/화물 |
요금 증가 계수 |
요금 (동/톤) |
|
30에서 40톤 |
1,00 |
98.000 |
|
40에서 50톤 초과 |
1,12 |
109.700 |
|
50에서 60톤 초과 |
1,24 |
121.500 |
|
60에서 70톤 초과 |
1,36 |
133.200 |
|
70에서 80톤 초과 |
1,48 |
145.000 |
|
80에서 90톤 초과 |
1,60 |
156.000 |
|
90에서 100톤 초과 |
1,72 |
168.0 00 |
|
100에서 110톤 초과 |
1,84 |
180.000 |
|
110에서 120톤 초과 |
1,96 |
192.000 |
5.3.a - 120톤에서 200톤 사이의 화물은 각 화물이 10톤 증가할 때마다 요금 증가 계수가 바로 그보다 10톤 적은 화물의 요금 계수보다 15% 증가한다.
5.4.a - 200톤에서 300톤 사이의 화물은 각 화물이 10톤 증가할 때마다 요금 증가 계수가 바로 그보다 10톤 적은 화물의 요금 계수보다 25% 증가한다.
5.2 - 해제 요금은 적재 요금의 0.9배로 계산한다.
5.3 - 이동 요금: 화물이 1m 이동할 때마다 이동 요금은 해당 화물의 적재 요금의 9%로 계산되며(0.5m 미만은 계산하지 않고, 0.5m 이상은 1m로 반올림하여 계산한다).
5.4 - 항 hàng từ cầu cảng xuống phương tiện thủy hoặc từ phương tiện thủy lên cầu cảng khi biên độ thủy triều thay đổi 0,4m thì tăng 40% phí xếp dỡ của kiện hàng tương ứng. Sau đó nếu biên độ thủy triều vẫn thay đổi thì cứ mỗi thay đổi 0,20m được tính tăng thêm 10% phí.
5.5 - Việc đưa kiện hàng vào bệ lắp đặt, điều chỉnh đúng vị trí được tăng 20% phí xếp của kiện hàng đó.
5.6 - Xếp lên hoặc dỡ kiện hàng xuống toa xe lửa hoặc phương tiện đường bộ có chiều cao trên 1,2m thì được tăng 20% so với phí xếp dỡ của kiện hàng đó.
III - PHÍ VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG.
A - Nguyên tắc chung tính phí vận chuyển:
1 - Hàng siêu trường thì trọng lượng tính phí là tấn trọng tải đăng ký của phương tiện đường sông, đường bộ (bao gồm cả moóc) đã được sử dụng để vận chuyển kiện hàng đó. Nhưng giá phí để tính là đơn giá phí của trọng lượng thực tế của kiện hàng vận chuyển. Nếu kiện hàng vận chuyển dưới 20 tấn thì đơn giá phí để tính là đơn giá của kiện hàng có trọng lượng là 20 tấn.
2 - Hàng siêu trường, siêu trọng chở trên phương tiện phải tuân thủ theo các quy định tại Thông tư số 112/1998/TT-BGTVT ngày 29-4-1998 của Bộ Giao thông vận tải. Khi đó phí được cộng thêm 20%.
3 - Trường hợp vận tải hàng vừa siêu trường vừa siêu trọng thì phí xếp, dỡ, vận chuyển chỉ được tính theo một loại (siêu trường hoặc siêu trọng) với giá cao nhất.
B - Phí vận chuyển bằng phương tiện đường sông.
1 - áp dụng theo biểu phí sau:
|
14 미터 |
Trọng lượng kiện |
Loại sông |
Giá phí |
|
30 km đầu |
20 tấn |
1 |
54.400đ/tấn |
|
Từ 31 km trở lên |
20 tấn |
1 |
415đ/tấn.km |
1.1 - Cự ly vận chuyển chưa đủ 30km cũng được tính phí 30km
1.2 - Khi vận chuyển mà khoảng cách tính phí trên 30km thì 30km đầu
tính theo đơn giá ở khoảng cách 30km đầu (đ/ tấn), từ km thứ 31 trở đi tính theo đơn giá từ 31km trở lên (đ/tấn.km), tổng giá phí của các đoạn cự ly là giá phí toàn chặng.
2 - Quy đổi loại sông:
2.1 - Một kilômét đường sông loại 2 hoặc một kilômét đường biển đổi bằng 1,5km đường sông loại 1.
2.2 - Một kilômét đường sông trên loại 2 được quy đổi thành 3 kilômét đường sông loại 1.
3 - Tính phí đối với các kiện hàng:
3.1 - Kiện hàng trên 20 tấn đến 40 tấn tăng 30% giá phí biểu trên.
3.2 - Kiện hàng trên 40 tấn tăng 50% giá phí biểu trên.
3.3 - Kiện hàng dài từ 12m đến 20m tăng 20% giá phí biểu trên.
3.4 - Kiện hàng dài trên 20m tăng 30% giá phí biểu trên.
3.5 - Trường hợp phải thuê tàu đặc biệt dùng để chuyên chở kiện hàng ở những địa hình phức tạp thì hai bên thỏa thuận trong từng trường hợp cụ thể, nếu không thỏa thuận được thì báo cáo Bộ Giao thông vận tải giải quyết.
공화국 - Phí vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng bằng phương tiện đường bộ (Biểu giá áp dụng vận chuyển trên đường mặt rải nhựa, độ dốc nhỏ hơn 3%).
1 - Phí tính theo trọng lượng:
1.1 - Kiện hàng nặng từ 20 đến 40 tấn:
|
Trọng lượng kiện (톤) |
Giá phí (đồng /tấn.km) |
||
|
|
Cự ly từ 30km trở xuống |
Cự ly từ 31km đến 100km |
Cự ly từ 101km 이상 |
|
Từ 20 đến 30 tấn |
3.372 |
1.954 |
1.813 |
|
Từ 31 đến 40 tấn |
4.266 |
2.233 |
2.172 |
1.1.a - Cự vận chuyển chưa đủ 30km cũng được tính phí 30km.
1.1.b - Khi vận chuyển mà khoảng cách tính phí trên 30km thì
30km đầu tính theo đơn giá ở khoảng cách 30km đầu (đ/ tấn), từ km thứ
31 trở đi tính theo đơn giá từ 31km trở lên (đ/tấn.km), cộng dồn giá phí của các đoạn cự ly được giá phí toàn chặng.
1.2 - Phí vận chuyển hàng nặng trên 40 tấn đến 200 tấn
|
Trọng 양 지역사회 구성원들(주민, 학교 의료인, 기관, 약국, 개인 의료기관, 수의사 등)이 지역사회에서 경보 징후를 발견하면 (trên...tấn đến...tấn) |
Giá phí (đồng/tấn.km) |
||||||
|
|
Từ 10km 미만 |
Từ 11 đến 20km |
Từ 21 đến 30km |
Từ 31 đến 50km |
Từ 51 đến 100km |
Từ 101 đến 150 킬로미터 |
Từ 151 km trở lên |
|
40 - 50 |
16.000 |
14.000 |
12.000 |
8.000 |
7.800 |
7.600 |
7.500 |
|
50 - 60 |
18.000 |
16.000 |
14.000 |
10. 000 |
9.700 |
9.500 |
9.300 |
|
60 - 70 |
20.000 |
18.000 |
16.000 |
12. 000 |
11.600 |
11.400 |
11.200 |
|
70 - 80 |
22.000 |
20.000 |
18.000 |
14. 000 |
13.500 |
13.300 |
13.000 |
|
80 - 90 |
24.000 |
22.000 |
20.000 |
16. 000 |
15.400 |
15.200 |
14.900 |
|
90 - 100 |
27.000 |
25.000 |
23.000 |
19. 000 |
18.300 |
18.100 |
17.700 |
|
100-110 |
30.000 |
28.000 |
26.000 |
22. 000 |
21.200 |
21.000 |
20.500 |
|
110 -120 |
34.500 |
32.200 |
29.900 |
25.300 |
24.400 |
24.200 |
23.600 |
|
120- 130 |
39.000 |
36.400 |
33.800 |
28.600 |
27.600 |
27.300 |
26.700 |
|
130- 140 |
43.000 |
40.600 |
37.700 |
31.900 |
30.700 |
30.500 |
29.700 |
|
140- 150 |
48.000 |
44.800 |
41.600 |
35.200 |
33.900 |
33.600 |
32.800 |
|
150- 160 |
60.000 |
56.000 |
52.000 |
44.000 |
42.400 |
42.000 |
41.000 |
|
160- 170 |
72.000 |
67.200 |
62.000 |
52.800 |
50.900 |
50.400 |
49.200 |
|
170- 180 |
84.000 |
78.400 |
72.000 |
61.600 |
59.300 |
58.800 |
57.400 |
|
180- 190 |
96.000 |
89.600 |
83.000 |
70.400 |
67.800 |
67.200 |
65.600 |
|
190- 200 |
108.000 |
100.800 |
93.600 |
78.800 |
76.300 |
75.600 |
73.800 |
1.2.a - Khi chưa đủ 10km cũng tính 10km.
1.2.b - Phí toàn chặng được tính theo đơn giá phí tương ứng của từng đoạn cự ly của biểu phí trên, cộng dồn giá phí của các đoạn cự ly được giá phí toàn chặng.
1.3 - Đối với các kiện hàng nặng trên 200 tấn, nếu trọng lượng kiện hàng tăng một tấn thì phí vận chuyển được tăng 2% so với mức phí tính đối với trọng lượng kiện hàng kém nó 1 (một) tấn.
2 - Phụ thu vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng trong các trường hợp sau:
2.1 - Đối với đường có độ dốc từ 3% đến dưới 5% thì phụ thu bằng 50% giá phí vận chuyển.
2.2 - Đường có độ dốc từ 5% đến dưới 7% phụ thu bằng 100% giá phí vận chuyển.
2.3 - Đường có độ dốc từ 7% đến 10% thì phụ thu bằng 400% giá phí vận chuyển.
2.4 - Đường có độ dốc trên 10% phụ thu do các bên thỏa thuận.
2.5 - Trong các chặng đường vận chuyển có nhiều đoạn dốc thì tính phụ thu cho từng đoạn dốc theo cự ly thực tế, tổng phụ thu của từng đoạn dốc là phụ thu độ dốc của toàn chặng đường vận chuyển.
3 - Vận chuyển trên đường rải đá, mặt không nhẵn, giá phí được tăng thêm 20% so với giá trên.
4 - Nếu vận chuyển máy móc tinh vi cần có độ an toàn cao, tính phụ thu bằng 20% giá phí.
5 - Nếu trường hợp phải huy động phương tiện từ nơi khác đến, tính huy động phí cả chiều đi và chiều về như sau:
5.1 - Đầu kéo chạy không: 6.000 đồng/xe.km.
5.2 - Đầu kéo có cả mooc: 37.000 đồng/xe.km.
IV - CÁC CHI PHÍ PHỤC VỤ XẾP DỠ, VẬN CHUYỂN HÀNG SIÊU TRƯỜNG, SIÊU TRỌNG
1 - Chi phí gia cố, chằng buộc: (đồng/tấn)
|
Công việc |
운송 bằng phương tiện thủy |
운송 bằng phương tiện đường bộ |
Trong xếp dỡ |
|
Kê lót chống nghiêng lật |
30.000 |
20.000 |
15.000 |
|
Gia cố chằng buộc |
20.000 |
15.000 |
|
2 - Chi phí áp tải.
2 - Chi phí áp tải.
2.1 - Chi phí áp tải (tàu thủy, ô tô): 50.000đồng/người-ngày.
3 - Chi phí khác thì tùy theo tính chất, đặc điểm và yêu cầu thực tế vận chuyển của hàng siêu trường, siêu trọng đường bộ, đường sông để thỏa thuận đối với các chi phí sau:
3.1 - Khắc phục các chướng ngại không gian trong quá trình vận chuyển hàng quá khổ, quá tải.
3.2 - Chi phí gia cố mặt bằng, khắc phục chướng ngại vật hoặc nơi để hàng có độ dốc trên 15% để đảm bảo an toàn.
3.3 - Trường hợp mặt bằng xếp dỡ kết cấu hàng hóa phức tạp thì dựa vào thực tế hai bên thỏa thuận để quyết toán.
3.4 - Bảo vệ hàng.
3.5 - Gia cố, sửa chữa cầu đường, bến bãi được thỏa thuận trên cơ sở yêu cầu tính toán hợp lý của cơ quan quản lý cầu đường, bến bãi chấp nhận.
3.6 - Phòng cháy đối với hàng quý hiếm, có giá trị.
3.7 - Chi phí khảo sát, tính toán phương án khả thi có thể thỏa thuận từ 5 đến 10% giá trị của hợp đồng./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: