Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Luật Thi đua, khen thưởng quy định về đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, tiêu chuẩn và thủ tục thi đua, khen thưởng. Luật áp dụng cho cá nhân, tập thể Việt Nam trong và ngoài nước. Các hình thức khen thưởng bao gồm huân chương, huy chương, kỷ niệm chương, bằng khen, giấy khen, giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng nhà nước, v.v. Việc khen thưởng do các cơ quan có thẩm quyền quyết định và thực hiện theo quy trình cụ thể.
Luật Hợp tác xã quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của hợp tác xã, bao gồm quyền, nghĩa vụ, chính sách của Nhà nước đối với hợp tác xã, quản lý nhà nước và các biện pháp xử phạt vi phạm. Luật này có hiệu lực từ 01/07/2004.
Luật Thống kê số 04/2003/QH11 quy định về hoạt động thống kê, sử dụng thông tin thống kê và hệ thống tổ chức thống kê nhà nước. Luật này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin thống kê; tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin thống kê; và người làm công tác thống kê. Luật nhấn mạnh vào việc bảo đảm tính trung thực, khách quan, chính xác của thông tin thống kê.
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội quy định về quyền và trách nhiệm của các cơ quan trong việc thực hiện quyền giám sát, bao gồm Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội. Luật cũng nêu rõ quy trình giám sát thông qua chất vấn, báo cáo công tác, xem xét văn bản quy phạm pháp luật, thành lập Uỷ ban lâm thời, bỏ phiếu tín nhiệm và các biện pháp bảo đảm hoạt động giám sát.
Luật này sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, quy định về các từ ngữ, hình thức tái cấp vốn, nghiệp vụ thị trường mở, tạm ứng cho ngân sách nhà nước. Nó có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2003.
Luật Kế toán số 03/2003/QH11 quy định về nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán, người làm kế toán và hoạt động nghề nghiệp kế toán. Nó áp dụng cho nhiều đối tượng bao gồm cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, và người làm kế toán. Luật này quy định các quy định về chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, kiểm tra kế toán, quản lý tài liệu kế toán, và tổ chức bộ máy kế toán.
Luật này sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định các đối tượng không chịu thuế, mức thuế suất, thủ tục kê khai nộp thuế, xử lý vi phạm. Nó có hiệu lực từ 1/1/2004.
Luật này sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, quy định về đối tượng chịu thuế, mức thuế suất, thủ tục nộp thuế và các biện pháp xử lý vi phạm. Các đối tượng chịu thuế bao gồm thuốc lá điếu, xì gà, rượu, bia, ô tô, xăng, điều hòa nhiệt độ công suất nhỏ, bài lá, vàng mã, hàng mã, vũ trường, mát-xa, karaoke, casino, trò chơi máy giắc-pót, giải trí có đặt cược, gôn và xổ số. Mức thuế suất được quy định cụ thể trong biểu thuế.
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 quy định về đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế, mức thuế suất, thủ tục kê khai và nộp thuế, cũng như các ưu đãi thuế và xử phạt vi phạm. Luật này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2004.
Luật Biên giới quốc gia số 06/2003/QH11 quy định về biên giới quốc gia, chế độ pháp lý, xây dựng, quản lý và bảo vệ biên giới. Luật này nhấn mạnh việc tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về biên giới quốc gia, xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị với các nước láng giềng.