Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Pháp lệnh Giá (Số hiệu: 40/2002/PL-UBTVQH10) quy định về quản lý nhà nước, hoạt động về giá của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Pháp lệnh này áp dụng cho cả tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước hoạt động tại Việt Nam, với mục tiêu bình ổn giá thị trường, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.
Pháp lệnh số 39/2001/PL-UBTVQH10 Quảng cáo quy định về hoạt động quảng cáo, quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động quảng cáo; quản lý nhà nước về quảng cáo và xử lý vi phạm. Áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí quy định về thẩm quyền ban hành, thu nộp, quản lý, sử dụng phí và lệ phí do các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức khác và cá nhân thực hiện. Pháp lệnh này không điều chỉnh đối với phí bảo hiểm xã hội, phí bảo hiểm y tế và các loại phí bảo hiểm khác.
Pháp lệnh số 36/2001/PL-UBTVQH10 quy định về bảo vệ và kiểm dịch thực vật, áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Pháp lệnh này nhằm phòng, trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật, quản lý thuốc bảo vệ thực vật và xác định trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý nhà nước về bảo vệ và kiểm dịch thực vật.
Pháp lệnh này quy định về tổ chức luật sư và hành nghề luật sư, nhằm bảo vệ quyền lợi của bị can, bị cáo và tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động của luật sư. Luật sư cần có chứng chỉ hành nghề và tuân theo các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp để được hành nghề trong các lĩnh vực tố tụng, tư vấn pháp luật và dịch vụ pháp lý khác.
Pháp lệnh số 35/2001/PL-UBTVQH10 quy định thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, nhằm góp phần thực hiện công bằng xã hội và động viên một phần thu nhập của cá nhân có thu nhập cao cho ngân sách nhà nước. Pháp lệnh này áp dụng cho công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài; người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Pháp lệnh quy định biểu thuế lũy tiến từng phần và các biện pháp xử lý vi phạm.
Pháp lệnh số 34/2001/PL-UBTVQH10 quy định về lưu trữ quốc gia, bao gồm quản lý, sử dụng tài liệu lưu trữ, trách nhiệm của các cơ quan tổ chức và cá nhân. Pháp lệnh này áp dụng cho tất cả các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc lưu trữ tài liệu có giá trị lịch sử và chính trị.
Pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 quy định về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi. Điểm nổi bật là việc quản lý nhà nước được tăng cường thông qua cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bảo vệ công trình, quy định về thuỷ lợi phí và xử phạt vi phạm.
Pháp lệnh số 31/2000/PL-UBTVQH10 quy định về tổ chức, hoạt động của thư viện, quyền và trách nhiệm của các bên liên quan, đầu tư phát triển thư viện, quản lý nhà nước về thư viện. Pháp lệnh này áp dụng cho tất cả các loại hình thư viện và có hiệu lực từ 01/4/2001.
Pháp lệnh này quy định về việc xây dựng, phát triển và bảo vệ Thủ đô Hà Nội. Nó bao gồm các nội dung như mục tiêu, nguyên tắc, nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ, cơ quan trung ương và địa phương trong việc thực hiện Pháp lệnh này, cũng như trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động tại Thủ đô. Ngoài ra, nó còn quy định về khen thưởng cho những đóng góp xuất sắc và xử lý vi phạm các quy định.