Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản về cấp giấy phép thăm dò khoáng sản, bao gồm các nội dung như nguyên tắc cấp giấy phép, yêu cầu đối với tổ chức cá nhân được cấp phép, việc bổ sung khối lượng công tác thăm dò khi giấy phép hết hạn, thăm dò xuống sâu và mở rộng cho doanh nghiệp đang khai thác hợp pháp, và quy trình cấp giấy phép.
Thông tư này quy định về việc lập đề án và phương án đóng cửa mỏ khoáng sản, cũng như các mẫu văn bản liên quan trong hồ sơ đóng cửa mỏ. Nó áp dụng cho các loại khoáng sản khác nhau và xác định tỷ lệ bản đồ phù hợp với diện tích khu vực khai thác.
Thông tư này quy định về mẫu văn bản đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, trả lại và thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản; mẫu giấy phép khai thác khoáng sản và tận thu khoáng sản; cũng như các báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản và phương án khai thác khoáng sản nhóm IV.
Thông tư này quy định về quản lý tài sản kết cấu hạ tầng hàng hải, bao gồm việc khai thác, xử lý tài sản, báo cáo tình hình quản lý và sử dụng tài sản. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/07/2023.
Chương này quy định về việc bảo đảm cạnh tranh trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư cho dự án PPP. Cụ thể, Điều 29 nêu rõ các yêu cầu để một nhà đầu tư tham gia đấu thầu phải độc lập về pháp lý và tài chính với các bên liên quan khác như cơ quan có thẩm quyền, nhà thầu tư vấn, v.v. Đồng thời, điều này cũng quy định về việc không được phép sở hữu cổ phần hoặc vốn góp giữa nhà đầu tư tham dự thầu và các nhà thầu tư vấn trong quá trình đấu thầu.
Thông tư số 02/2025/TT-BTP ban hành ngày 08/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về việc sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và giấy tờ về quốc tịch. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và thay thế Thông tư số 02/2020/TT-BTP.
Thông tư này hướng dẫn chi tiết việc thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Nó bãi bỏ và thay thế nhiều thông tư cũ liên quan đến thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế.
Nghị định này quy định về đối tượng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế và cách thức tính toán số thuế giá trị gia tăng phải nộp. Phương pháp khấu trừ thuế được áp dụng cho các cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên, ngoại trừ hộ cá nhân sản xuất kinh doanh. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp bằng tổng số thuế đầu ra trừ đi số thuế đầu vào được khấu trừ.
Điều 19 của nghị định này quy định về xử lý và khai thác tài sản công có quyết định thu hồi từ cơ quan hoặc người có thẩm quyền. Nó bao gồm các hình thức xử lý như chuyển giao, điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy và các hình thức khác. Đồng thời, nó cũng quy định thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác và xử lý tài sản, trình tự thủ tục lập phương án và phê duyệt phương án.
Quyết định này tập trung vào việc sửa đổi các quy định liên quan đến hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy và quản lý giấy phép hoạt động. Nó bao gồm việc điều chỉnh thẩm quyền cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép; quy trình đăng ký, công bố tổ chức đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện tại gia đình hoặc cộng đồng; cũng như các vấn đề liên quan đến an ninh trật tự và phòng chống dịch bệnh trong cơ sở cai nghiên. Ngoài ra, nó còn đưa ra hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo quản lý và định mức số người làm việc tại cơ sở cai nghiện công lập.