Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và giống cây trồng mới trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long đến năm 2030. Mức hỗ trợ bao gồm 30 triệu đồng/đơn cho sáng chế và giống cây trồng mới, 15 triệu đồng/văn bằng bảo hộ cho kiểu dáng công nghiệp và nhãn hiệu, và 60 triệu đồng/đơn cho đăng ký bảo hộ ở nước ngoài.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đối với người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ là 600.000 đồng/người/tháng cho mỗi người được giáo dục, giảm xuống 300.000 đồng nếu thời gian thực hiện nhiệm vụ ít hơn 15 ngày. Nghị quyết có hiệu lực từ 1/1/2026.
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và quy mô, thời hạn tồn tại công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn thành phố. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị và tổ chức cá nhân liên quan đến việc cấp giấy phép xây dựng.
Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Quy định mức quà tặng và chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Nghị quyết này thay thế cho các nghị quyết cũ và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026.
Nghị quyết này quy định tổng mức chi trong xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan. Tổng mức chi là 40 triệu đồng/1 văn bản mới hoặc thay thế, với nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh.
Nghị quyết này quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ và các nhiệm vụ chi đặc thù phục vụ cho công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Nó áp dụng cho Ủy ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Quyết định này quy định tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, dịch vụ công; cơ chế giám sát, đánh giá, kiểm định chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu một số sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Quyết định áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan quản lý có liên quan.
Quyết định số 326/2025/QĐ-UBND ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về họ, hụi, biêu, phường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Văn bản này hướng dẫn các cơ quan chức năng và tổ chức liên quan thực hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động họ, hụi, biêu, phường nhằm đảm bảo an ninh trật tự và quyền lợi của người dân.
Nghị quyết số 43/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức cá nhân liên quan. Mức chi cụ thể bao gồm chi họp Hội đồng sáng kiến, phổ biến sáng kiến, khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ tiền mặt cho người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội nhân dịp Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ là 500.000 đồng/người từ nguồn ngân sách tỉnh.