Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết này quy định mức chi phí thanh toán cho các tổ chức cung cấp dịch vụ chi trả chế độ, chính sách từ ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Mức chi phí được xác định theo khu vực và phương thức chi trả. Nghị quyết có hiệu lực từ 1/1/2026.
Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định mức chi hỗ trợ cho các cuộc họp báo định kỳ, áp dụng cho đại diện cơ quan báo chí trung ương và địa phương. Mức chi là 500.000 đồng/người/cuộc từ nguồn kinh phí sự nghiệp Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
Nghị quyết số 17/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước. Nghị quyết áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh và xác định rõ thẩm quyền quyết định dựa trên giá trị dự án hoặc kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin.
Nghị quyết này quy định nội dung chi và mức chi phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Mức chi cụ thể được quy định cho từng nội dung như chi tổ chức hội nghị, bồi dưỡng, chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát bầu cử, xây dựng văn bản hướng dẫn, chi bồi dưỡng, hỗ trợ cho người phục vụ trong đợt bầu cử, chi đóng hòm phiếu, khắc dấu, bảng niêm yết danh sách bầu cử và một số nội dung khác.
Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND quy định mức chi công tác phí và chi tổ chức hội nghị cho các cơ quan Đảng, Nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Mức chi được quy định cụ thể trong Phụ lục I và II kèm theo Nghị quyết.
Quyết định số 108/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung bảng giá đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Yên Thành (nay là các xã: Yên Thành, Quan Thành, Hợp Minh, Vân Tụ, Vân Du, Quang Đồng, Giai Lạc, Bình Minh, Đông Thành) giai đoạn 2020-2024. Mức giá đất trồng lúa nước và cây hàng năm là 45.000 đồng/m2, đất nuôi trồng thủy sản và lâm nghiệp là 41.000 đồng/m2, đất rừng là 6.000 đồng/m2, đất nông nghiệp gắn liền với đất ở là 45.000 đồng/m2.
Quyết định số 102/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung bảng giá đất trên địa bàn xã Yên Trung (cũ là Hưng Nguyên) giai đoạn 2020-2024. Bảng giá đất áp dụng cho các đường và đoạn đường cụ thể với mức giá khác nhau.
Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định bảng giá đất áp dụng từ ngày 01/01/2026. Quy định này điều chỉnh các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung bảng giá đất nông nghiệp trên địa bàn các xã Nghĩa Mai, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lộc, Nghĩa Thọ, Nghĩa Hưng (cũ là huyện Nghĩa Đàn) giai đoạn 2020-2024. Bảng giá mới áp dụng cho đất trồng lúa nước, cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, cây lâu năm và rừng sản xuất.
Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND quy định định mức số lượng học sinh trên lớp đối với các trường hợp đặc biệt tại các cơ sở giáo dục phổ thông công lập ở tỉnh Quảng Trị, áp dụng từ ngày 20 tháng 12 năm 2025.