Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, áp dụng từ năm 2026. Mức hỗ trợ khác nhau tùy theo đối tượng và có thời hạn cụ thể.
Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn bãi bỏ Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lạng Sơn. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2025.
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ cho cộng tác viên dân số và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ thuộc hộ nghèo, gia đình cận nghèo tại tỉnh Lào Cai. Mức chi hỗ trợ hằng tháng là 500.000 đồng/người/tháng và hỗ trợ chi phí thực hiện các dịch vụ kế hoạch hóa gia đình.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ hàng tháng cho Nhân viên y tế ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Mức hỗ trợ được chia thành hai loại: 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng đối với Nhân viên y tế ấp thuộc các xã khu vực III; xã vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; ấp đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Mức hỗ trợ còn lại là 0,3 lần mức lương cơ sở/người/tháng cho Nhân viên y tế ấp, khóm tại các xã, phường khác.
Quyết định số 147/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2026 và thay thế quy chế cũ.
Nghị quyết này quy định mức chi tặng quà chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Người cao tuổi sẽ được nhận tiền mặt hoặc hiện vật tùy theo độ tuổi. Nghị quyết có hiệu lực từ 1/1/2026.
Nghị quyết này quy định mức học phí giáo dục mầm non, phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí cho trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2025 - 2026. Mức học phí được chia theo cấp học và hình thức học trực tiếp/trực tuyến, với các mức cụ thể. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.
Nghị quyết này quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường do ngân sách nhà nước đảm bảo trên địa bàn tỉnh Cà Mau, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức có liên quan. Các mức chi cụ thể được nêu rõ trong nghị quyết.
Nghị quyết này quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ về quản lý đối tượng, hồ sơ, quản lý tài chính, kế toán và tổ chức thực hiện chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do ngành nội vụ quản lý trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Phạm vi điều chỉnh áp dụng cho Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các xã, phường, người trực tiếp thực hiện chi trả trợ cấp hoặc thuê dịch vụ chi trả, và các cơ quan, tổ chức liên quan. Mức chi phí quản lý được phân bổ theo tỷ lệ 25% tại cấp tỉnh và 75% tại cấp xã, phường.
Nghị quyết này quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ cho các hoạt động phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Mức chi cụ thể bao gồm chi tổ chức hội nghị, tập huấn, bồi dưỡng, xây dựng văn bản, bồi dưỡng cho người phục vụ, chi khoán cước điện thoại di động, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại tố cáo, đóng hòm phiếu, khắc dấu và bảng niêm yết danh sách bầu cử. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20/12/2025.