Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập năm học 2025-2026 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Mức học phí được áp dụng cho trẻ em mầm non và học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục công lập, trong khi trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông được miễn học phí.
Nghị quyết này quy định một số chế độ, mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng cho Hội đồng nhân dân, Thường trực, Ban, Tổ đại biểu, đại biểu và Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân. Mức chi cụ thể được nêu rõ trong từng nội dung.
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026, giai đoạn 2026 - 2030. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, doanh nghiệp, cá nhân liên quan đến ngân sách nhà nước. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ cụ thể giữa tỉnh và xã dựa trên loại hình nguồn thu.
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Đồng Nai cho các cơ quan, đơn vị sự nghiệp từ năm 2026. Mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/ngày, với biên chế được giao, chi tiết theo từng ngành và mức tối đa cho hoạt động thường xuyên.
Nghị quyết này quy định việc bố trí số lượng và mức phụ cấp đối với nhân viên thú y xã, phường trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng cho nhân viên thú y tại các xã, phường và cơ quan quản lý chuyên ngành thú y. Mức phụ cấp là 1,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng.
Nghị quyết này quy định chính sách trợ cấp đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc cấp huyện trước 01/7/2025 khi nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Trợ cấp bao gồm trợ cấp một lần, bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và mức hỗ trợ, bồi dưỡng cho lực lượng tham gia trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Các đối tượng được hưởng chế độ như Tổ trưởng, Tổ phó, Tổ viên, cùng các chế độ về bảo hiểm xã hội, y tế, chi phí khám chữa bệnh, mai táng phí. Mức hỗ trợ hàng tháng và kinh phí hoạt động của tổ được nêu rõ.
Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập và số lượng thành viên Đội Dân phòng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Quy định áp dụng cho lực lượng dân phòng tại các thôn, ấp, khu phố thuộc xã, phường, với tiêu chuẩn về số lượng thành viên dựa trên quy mô dân số.
Nghị quyết này quy định về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Diện tích nhà ở tối thiểu là 8m2 sàn/người.
Quyết định này quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày để thực hiện chính sách theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Quyết định áp dụng cho học sinh bán trú và học viên bán trú ở các cấp học, với khoảng cách từ 3 km trở lên đối với tiểu học, 5 km trở lên đối với trung học cơ sở, và 7 km trở lên đối với trung học phổ thông.