Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh. Mức lệ phí được xác định cụ thể: 600.000 đồng/giấy phép mới, 450.000 đồng/giấy phép gia hạn và cấp lại.
Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định mức chi công tác phí và hội nghị áp dụng cho các cơ quan, đơn vị trong tỉnh. Nghị quyết này thay thế các văn bản cũ và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 10 năm 2025.
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường, tỷ lệ chi phí quản lý chung và mức chi nhiệm vụ, dự án về tài nguyên môi trường thuộc ngân sách địa phương. Áp dụng cho các sở, ban ngành tỉnh, cấp xã và tổ chức cá nhân liên quan. Mức chi cụ thể được nêu trong Phụ lục.
Nghị quyết này quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước 01/7/2025 khi nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Người làm việc theo hợp đồng lao động và người đã nghỉ hưu đều được hưởng trợ cấp và các chế độ bảo hiểm xã hội, thất nghiệp.
Quyết định số 142/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định việc thực hiện các quy định trong lĩnh vực quản lý và phát triển cụm công nghiệp theo Điều 12 Nghị định số 139/2025/NĐ-CP. Quyết định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tại địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Nó áp dụng cho các sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân xã phường và các đơn vị sử dụng vốn Chương trình.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Nó bao gồm các khoản hỗ trợ về chi phí tư vấn, xây dựng liên kết, hạ tầng, mô hình khuyến nông, đào tạo kỹ thuật, giống vật tư, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, chuyển giao khoa học kỹ thuật và định mức hỗ trợ cho các dự án phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị. Nó cũng quy định trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết và hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng.
Nghị quyết này quy định chế độ công tác phí, chi hội nghị; chế độ tiếp khách nước ngoài và trong nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị, tiếp khách được nêu rõ theo các đối tượng khác nhau.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ bố trí dân cư ở các vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, di cư tự do và khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang từ năm 2025 đến 2030. Chính sách bao gồm hỗ trợ tạo mặt bằng, làm nhà, xây dựng nhà vệ sinh, cung cấp nước sinh hoạt và nâng cấp nhà ở tại chỗ. Hỗ trợ được thực hiện thông qua ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác.
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước và mức hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang từ 2021-2025. Nó áp dụng cho các cơ sở, ban ngành, cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các đơn vị sử dụng nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình.