Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Quyết định này ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Trị, áp dụng cho các đối tượng chịu sự điều chỉnh của sở. Nội dung chính bao gồm việc quản lý nhà nước về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, viễn thông, bưu chính và nhiều lĩnh vực khác.
Quyết định này ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Quảng Trị, áp dụng cho Ban Quản lý. Nội dung chính quy định các hoạt động quản lý nhà nước, cung ứng dịch vụ hành chính công, thực hiện các nghĩa vụ về môi trường, tài chính, đất đai, xây dựng và phối hợp với các cơ quan chức năng khác.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ kinh phí giảng dạy và lệ phí thi cho giáo viên và học sinh trong các cơ sở giáo dục công lập, ngoài công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý. Mức hỗ trợ cụ thể được nêu rõ theo chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS của học sinh.
Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Quảng Trị. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 9 năm 2025, thay thế các quyết định cũ.
Nghị quyết số 18/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ cho học sinh, giáo viên các trường trung học phổ thông chuyên thuộc tỉnh Thái Nguyên và học sinh, giáo viên tham gia đội tuyển học sinh giỏi các môn văn hóa, khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, khu vực quốc tế hoặc quốc tế. Chính sách này áp dụng từ 1/9/2025.
Nghị quyết này quy định cơ chế thu và sử dụng kinh phí dịch vụ tuyển sinh đầu cấp vào các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý đối với cấp học mầm non và phổ thông. Nghị quyết không áp dụng cho các cơ sở giáo dục tự bảo đảm chi thường xuyên và chỉ thực hiện công tác tuyển sinh đầu cấp do ngân sách nhà nước đảm bảo.
Nghị quyết này quy định các khoản thu, mức thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài học phí và hỗ trợ kinh phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý. Nó áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên công lập. Các khoản thu được quy định dựa trên nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và minh bạch, với mức hỗ trợ kinh phí nấu ăn cụ thể.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ tiền ăn cho học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý. Mức hỗ trợ là 468.000 đồng/tháng/học sinh, áp dụng từ ngày 1 tháng 9 năm 2025.
Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi cho công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi áp dụng đối với giáo dục mầm non, phổ thông; Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý. Nó có hiệu lực từ ngày 1 tháng 9 năm 2025.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em nhà trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý, áp dụng cho trẻ từ 3 tháng đến 36 tháng tuổi. Mức hỗ trợ là 160.000 đồng/trẻ/tháng và chỉ được hưởng một mức cao nhất nếu thuộc nhiều chính sách cùng loại.