Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh. Quy định này áp dụng cho Văn phòng UBND tỉnh Quảng Trị và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
Quyết định số 64/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn, áp dụng cho chủ đầu tư, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và đơn vị quản lý vận hành. Khung giá bao gồm mức tối thiểu và tối đa dựa trên có/không thang máy, không bao gồm chi phí bảo hiểm cháy nổ, kinh phí bảo trì, chi phí nhiên liệu, nước sinh hoạt, truyền hình, thông tin liên lạc, v.v.
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tỉnh Tuyên Quang. Văn bản áp dụng cho Ban Quản lý dự án và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban này, cũng như các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc. Điểm nổi bật là việc xác định rõ vai trò, nhiệm vụ của Ban trong quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
Quyết định số 26/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Đồng Tháp. Ban này chịu sự chỉ đạo và quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp, khu kinh tế, cung ứng dịch vụ hành chính công và hỗ trợ doanh nghiệp.
Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND quy định nhiệm vụ chi và mức hỗ trợ thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, áp dụng cho các xã, phường liên quan. Mức hỗ trợ khác nhau tùy theo loại địa phương, với tổng kinh phí từ 2.500 triệu đồng đến 5.500 triệu đồng/xã.
Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Các nhiệm vụ bao gồm tiếp nhận thông báo về lễ hội tín ngưỡng quy mô nhiều xã, danh mục hoạt động tôn giáo, hội nghị thường niên tổ chức ở nhiều xã, và việc quyên góp trên địa bàn nhiều xã.
Quyết định này quy định về phối hợp xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ và cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Sơn La. Quy chế áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Các cơ quan cần cung cấp thông tin theo biểu mẫu quy định, trong đó Sở Xây dựng chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu và tiếp nhận thông tin từ các đơn vị khác.
Nghị quyết này ban hành Nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XIV, nhiệm kỳ 2021-2026, áp dụng cho các đại biểu và tổ chức liên quan trong quá trình tham gia kỳ họp. Nội quy quy định về quyền và nghĩa vụ của đại biểu, hình thức làm việc tại kỳ họp, trách nhiệm của Thường trực và các cơ quan liên quan, cũng như thông tin tuyên truyền về kỳ họp.
Nghị quyết này quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khóm, khu, khu phố trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức phụ cấp được xác định dựa trên trình độ học vấn của người hoạt động không chuyên trách, trong khi mức hỗ trợ hàng tháng cho người trực tiếp tham gia hoạt động ở ấp, khóm, khu, khu phố là cố định.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động từ tỉnh Bến Tre và Trà Vinh trước sáp nhập đến làm việc tại tỉnh Vĩnh Long. Chính sách bao gồm hỗ trợ chi phí đi lại, thuê nhà ở và sinh hoạt với mức 4 triệu đồng/người/tháng trong 24 tháng. Kinh phí thực hiện được phân bổ từ ngân sách tỉnh và nguồn vốn trung ương.