Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Quyết định này quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị loại IV và V trên địa bàn tỉnh Bến Tre, yêu cầu chủ đầu tư dành một phần đất để xây dựng nhà ở xã hội. Mức độ dành đất phụ thuộc vào quy mô dự án: 10% cho đô thị loại IV và 5% cho đô thị loại V.
Quyết định số 46/2025/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bến Tre quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; và khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền. Quyết định này áp dụng cho chủ đầu tư dự án nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Quyết định số 37/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang bãi bỏ hai quyết định trước đây về quản lý hoạt động bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh, có hiệu lực từ ngày 26 tháng 6 năm 2025.
Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk bãi bỏ các Quyết định cũ liên quan đến phát triển công nghệ thông tin và hoạt động Đài Truyền thanh cơ sở. Quyết định có hiệu lực từ ngày 26 tháng 6 năm 2025.
Nghị quyết này quy định chi tiết mức phụ cấp và trợ cấp cho Dân quân tự vệ trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn (tổ) đội trưởng là 0,5 mức lương cơ sở/người/tháng. Mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân tại chỗ, dân quân cơ động, dân quân phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế, dân quân thường trực là 327.600 đồng/người/ngày.
Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phân cấp thẩm quyền sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề, năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho Sở Xây dựng. Quyết định áp dụng cho cá nhân, tổ chức có nhu cầu tại địa bàn tỉnh Nam Định.
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND quy định mức trích từ tiền công đức, tài trợ cho các di tích được giao quản lý, sử dụng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Quyết định này áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập và Ban quản lý di tích kiêm nhiệm, thay thế Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND. Mức trích cụ thể bao gồm: 3% để tu bổ, phục hồi di tích; 25% cho hoạt động lễ hội (đối với đơn vị sự nghiệp công lập); 20% cho hoạt động thường xuyên và đặc thù (đối với Ban quản lý di tích kiêm nhiệm).
Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù trong lĩnh vực giao thông vận tải tại tỉnh Ninh Bình. Quy định áp dụng cho dịch vụ trông giữ xe, taxi và vận tải hành khách tham quan du lịch.
Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn. Quyết định áp dụng cho các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan đến công tác này.
Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho tổ chức, cá nhân kinh doanh, người tiêu dùng và các cơ quan nhà nước liên quan. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật được quy định chi tiết trong Phụ lục kèm theo.