Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế bãi bỏ hai quyết định cũ liên quan đến việc xây dựng, kiểm tra và rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Quyết định số 83/2025/QĐ-UBND quy định thời gian và phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan.
Quyết định số 82/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh Ninh Bình quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật. Quy định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và taxi, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Điểm nổi bật là yêu cầu tỷ lệ phương tiện có thiết bị hỗ trợ người khuyết tật và thời gian hoạt động cụ thể cho từng loại phương tiện.
Quyết định này quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân sử dụng những loại xe nêu trên và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
Quyết định số 80/2025/QĐ-UBND quy định về sử dụng mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ để kinh doanh vận chuyển hành khách, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này và không áp dụng cho một số loại phương tiện cụ thể. Các quy định chi tiết về điều kiện sử dụng xe, phạm vi tuyến đường, thời gian hoạt động, trách nhiệm của các cơ quan quản lý được nêu rõ.
Quyết định số 79/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định thời gian hoạt động cho xe vệ sinh môi trường và xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải rời trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân liên quan và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 6 năm 2025.
Quyết định số 45/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho Sở Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Sở Xây dựng, Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị các huyện, thành phố.
Quyết định này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Định mức áp dụng cho các đối tượng như cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức liên quan. Các định mức chi tiết về lao động, vật tư, thiết bị được quy định cụ thể theo khu vực khó khăn khác nhau.
Quyết định này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho việc đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Định mức bao gồm lao động, vật tư và thiết bị, với các mức cụ thể được quy định theo khu vực khó khăn và diện tích thửa đất.
Quyết định này ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Quy định chi tiết về lao động, vật tư, thiết bị và dụng cụ cần sử dụng cho các công đoạn như thu thập, xử lý, nhập thông tin, hoàn thiện CSDL địa chính; xây dựng siêu dữ liệu; tích hợp dữ liệu vào hệ thống quản lý đất đai.