Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Quyết định này quy định tiêu chí và tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ tại Kon Tum. Nó áp dụng cho các cơ quan, tổ chức thực hiện dịch vụ công và quản lý dịch vụ công, cũng như đơn vị cung ứng dịch vụ công. Quyết định này có hiệu lực từ 18/01/2025.
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng sửa đổi, bổ sung bảng giá các loại đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các huyện Đức Trọng, Di Linh, Lâm Hà, Đơn Dương. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 1 năm 2025.
Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh sửa đổi quy chế phối hợp trao đổi, cung cấp thông tin, số liệu phục vụ xây dựng báo cáo kinh tế - xã hội. Thời gian và nội dung báo cáo được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế.
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Quận 3 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Tài chính – Kế hoạch. Quyết định này thay thế Quyết định số 799/QĐ-UBND năm 2020.
Quyết định số 05/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định bãi bỏ Quyết định số 39/2023/QĐ-UBND về cơ chế hỗ trợ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 20 tháng 1 năm 2025.
Nghị quyết này quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho trẻ em dưới 16 tuổi. Mức hỗ trợ bao gồm các hoạt động như Tháng hành động vì trẻ em, tết Trung thu, nằm viện dịp tết Nguyên đán, và hỗ trợ khi gặp khó khăn do xâm hại, bệnh tật. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 18/01/2025.
Nghị quyết này thông qua danh mục các dự án phải điều chỉnh và hủy bỏ trong năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Đổi mới 6 dự án với tổng diện tích 50,47 ha, đồng thời hủy bỏ 10 dự án với tổng diện tích 83,83 ha.
Nghị quyết này quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho Ủy ban nhân dân các cấp, các sở, ban ngành và tổ chức cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là quy định về diện tích tối thiểu của dự án và yêu cầu về quy hoạch.
Nghị quyết này quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho chủ đầu tư dự án và các cơ quan quản lý nhà nước. Mức hỗ trợ là 30% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư), được thực hiện từ nguồn ngân sách tỉnh.
Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ đóng mới ghe Ngo truyền thống cho đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, với mỗi ghe Ngo được hỗ trợ 300.000.000 đồng/ghe Ngo/câu lạc bộ.