Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều

Ngày ban hành:

Tra cứu văn bản UBND

Tìm thấy 39.743 văn bản

Còn hiệu lực Xoá bộ lọc
Quyết định số 104/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 55/2023/QĐ-UBND ngày 11 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành Đơn giá dịch vụ công thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

Quyết định số 104/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình bãi bỏ Quyết định số 55/2023/QĐ-UBND về đơn giá dịch vụ công thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 16 tháng 12 năm 2024.

Ngày ban hành16/12/2024
Ngày áp dụng16/12/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND Quy định đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND quy định đơn giá trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, áp dụng từ năm 2025. Đơn giá là 188,683 triệu đồng/ha.

Ngày ban hành16/12/2024
Ngày áp dụng01/01/2025
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Quyết định số 79/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 12 năm 2024, thay thế Quyết định số 53/2021/QĐ-UBND. Các điểm cốt lõi bao gồm thẩm quyền tuyển dụng, quy trình tiếp nhận viên chức không giữ chức vụ quản lý, chuyển công tác và tiếp nhận công chức, viên chức ngoài tỉnh, cũng như thay đổi chức danh nghề nghiệp.

Ngày ban hành16/12/2024
Ngày áp dụng27/12/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về việc phê duyệt danh mục, chương trình khung và định mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng) tại các cơ sở dạy nghề và mức hỗ trợ kèm nghề, truyền nghề tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh để đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên bãi bỏ Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND về việc phê duyệt danh mục, chương trình khung và định mức chi đào tạo nghề trình độ sơ cấp nghề, dạy nghề thường xuyên (dưới 3 tháng) tại các cơ sở dạy nghề và mức hỗ trợ kèm nghề, truyền nghề tại doanh nghiệp. Quyết định có hiệu lực từ ngày 30/12/2024.

Ngày ban hành16/12/2024
Ngày áp dụng30/12/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Nghị quyết số 33/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Mức phí được áp dụng cho các loại hồ sơ khác nhau, miễn phí đối với một số trường hợp cụ thể.

Ngày ban hành15/12/2024
Ngày áp dụng20/12/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 Quy chế xét chọn, tôn vinh danh hiệu “Trí thức khoa học và công nghệ tiêu biểu” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 12 Quy chế xét chọn, tôn vinh danh hiệu “Trí thức khoa học và công nghệ tiêu biểu” để tăng mức tiền thưởng cho người được trao tặng. Mức tiền thưởng sẽ bằng 5 lần mức lương cơ sở tại thời điểm tổ chức tôn vinh.

Ngày ban hành15/12/2024
Ngày áp dụng25/12/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND Quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, bao gồm hỗ trợ đất sinh hoạt cộng đồng và đất đai lần đầu cho cá nhân. Chính sách này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, cộng đồng dân cư, cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Ngày ban hành14/12/2024
Ngày áp dụng14/12/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND Về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở, áp dụng cho các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, xã, phường, thị trấn và tổ chức cá nhân có liên quan. Nghị quyết tập trung vào việc bồi dưỡng nâng cao năng lực, tăng cường thông tin tuyên truyền, phát huy vai trò của người dân, cán bộ, công chức trong thực hiện dân chủ ở cơ sở.

Ngày ban hành14/12/2024
Ngày áp dụng24/12/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Nghị quyết số 52/2024/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Nghị quyết số 52/2024/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người có đất thu hồi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Mức hỗ trợ bao gồm chi phí đào tạo, tiền ăn, đi lại, và các khoản khác như học phí, lệ phí làm thủ tục xuất cảnh. Nghị quyết này áp dụng cho cả người có đất nông nghiệp và kinh doanh thu hồi.

Ngày ban hành14/12/2024
Ngày áp dụng24/12/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Nghị quyết số 51/2024/NQ-HĐND Quy định mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Nghị quyết này quy định mức chi phí chi trả chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Mức chi phí tối đa là 0,85% trên tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại các xã, phường, thị trấn thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố.

Ngày ban hành14/12/2024
Ngày áp dụng24/12/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực