Smart, multi-dimensional document search
Browse local government documents
Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi để tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, các cơ sở giáo dục, và cá nhân có nhiệm vụ chuẩn bị, tổ chức hoặc tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho trẻ em mầm non và giáo viên mầm non làm việc tại nhà trẻ, lớp mẫu giáo dân lập, tư thục ở nơi có nhiều lao động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ là 160.000 đồng/trẻ/tháng cho trẻ em và 800.000 đồng/người/tháng cho giáo viên mầm non.
Nghị quyết này quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí cho trẻ em, học sinh dân lập, tư thục năm học 2025 - 2026 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức học phí được chia thành các khu vực nông thôn và thành thị, trong đó học phí mầm non và phổ thông công lập ở khu vực nông thôn là 80-120 nghìn đồng/người/tháng, còn khu vực thành thị là 120-200 nghìn đồng/người/tháng. Mức hỗ trợ học phí cũng được quy định dựa trên mức học phí này.
Quyết định số 102/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 1 tháng 12 năm 2025 và áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
Nghị quyết số 37/2025/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số chính sách hỗ trợ giảm nghèo bền vững tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2023-2025. Văn bản này áp dụng cho các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân xã/phường và tổ chức cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc sửa đổi quy trình thực hiện hỗ trợ bảo hiểm y tế, hỗ trợ phương tiện nghe nhìn, hệ thống xử lý nước sạch, mức hỗ trợ cụ thể và thời hạn áp dụng.
Nghị quyết số 35/2025/NQ-HĐND của Thành phố Huế sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo các Nghị quyết trước đây về phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ đối ứng cho địa phương. Nội dung chính bao gồm việc điều chỉnh tỷ lệ đối ứng, quy định chi tiết về dự án hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, và thay đổi tên một số cơ quan trong Quy định.
Quyết định số 87/2025/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND về phân cấp, ủy quyền tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt ban hành quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Điện Biên. Các thay đổi chính liên quan đến thẩm quyền thẩm định và quy trình phê duyệt quy chế quản lý kiến trúc đô thị và điểm dân cư nông thôn.
Nghị quyết số 34/2025/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Thừa Thiên Huế. Nghị quyết áp dụng cho các xã/phường trong thành phố Huế và quy định tỷ lệ vốn đối ứng cụ thể.
Quyết định số 71/2025/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Quyết định áp dụng cho chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành và người thuê nhà ở xã hội. Khung giá dựa trên số tầng của nhà ở, với mức giá tối thiểu và tối đa cụ thể.
Quyết định số 70/2025/QĐ-UBND quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, áp dụng từ ngày 1 tháng 12 năm 2025. Quyết định này điều chỉnh các chủ đầu tư, chủ sở hữu, đơn vị quản lý vận hành nhà lưu trú công nhân và người sử dụng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp.