Smart, multi-dimensional document search
Browse local government documents
Nghị quyết này quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia cho từng cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Các khoản thu thuộc ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%, trong khi các khoản thu thuộc ngân sách cấp xã cũng hưởng 100%. Tỷ lệ phân chia giữa ngân sách cấp tỉnh với ngân sách cấp xã được quy định cụ thể qua Phụ lục.
Nghị quyết số 09/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh. Văn bản này thay thế một số nghị quyết cũ và có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2025.
Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định chính sách hỗ trợ phát triển ngành chè trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ ngày 10 tháng 8 năm 2025. Quyết định này thay thế Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND và chỉ dẫn thực hiện dựa trên các văn bản pháp luật liên quan.
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Ninh Bình. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 30 tháng 7 năm 2025 và bãi bỏ một số quyết định trước đó.
Nghị quyết này quy định chính sách học bổng và hỗ trợ sinh hoạt phí cho học sinh các trường trung học phổ thông chuyên của tỉnh Ninh Bình, áp dụng từ ngày 1/8/2025. Mức học bổng và hỗ trợ sinh hoạt phí được xác định dựa trên thành tích học tập và nơi cư trú của học sinh.
Nghị quyết này quy định mức thu, miễn, giảm các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình. Mức thu được chia thành nhiều loại phí với các đối tượng nộp và điều kiện cụ thể, cùng chế độ quản lý và sử dụng. Các khoản phí
Nghị quyết này quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân và xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Bồi dưỡng được thực hiện theo mức cụ thể tùy thuộc vào đối tượng và số ngày làm việc.
Nghị quyết này quy định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình. Nó áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, và các tổ chức cá nhân liên quan. Thẩm quyền phê duyệt được phân cấp theo cấp tỉnh và cấp xã.
Nghị quyết này quy định mức chi công tác phí, hội nghị; tiếp khách trong nước và nước ngoài cho các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Ninh Bình. Mức chi cụ thể bao gồm phụ cấp lưu trú, chi hội nghị, chi tiếp khách, áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức, đại biểu Hội đồng nhân dân.
Nghị quyết này quy định về nguyên tắc, chế độ, hình thức làm việc và trách nhiệm của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình khóa XV. Nó áp dụng cho các cơ quan và cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân.