Smart, multi-dimensional document search
Browse local government documents
Quyết định số 20/2025/QĐ-UBND quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường và xe ô tô chở vật liệu xây dựng, phế thải rời trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động vận tải phục vụ vệ sinh môi trường; hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải rời. Điểm nổi bật là việc hạn chế thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường trong khung giờ cao điểm từ 6-8 giờ sáng và 16-18 giờ chiều trên tuyến đường trong đô thị.
Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh Quảng Nam sửa đổi, bổ sung các Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 24/2019/QĐ-UBND về giá đất, bảng giá đất thời kỳ 2020-2024 trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 10 tháng 4 năm 2025.
Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định số 473/2017/QĐ-UBND về mức trích, chi cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Quyết định này quy định các trường hợp không có tính khả thi để khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm và mức độ khôi phục đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình, áp dụng cho tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính về hủy hoại đất. Quy định này hướng dẫn cụ thể các biện pháp khôi phục và trách nhiệm của các cơ quan liên quan.
Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế bãi bỏ các Quyết định cũ của tỉnh Thừa Thiên Huế, áp dụng từ ngày 10 tháng 4 năm 2025. Các quyết định bị bãi bỏ liên quan đến thủ tục thu hồi đất, phí thẩm định, quản lý và sử dụng đất nông nghiệp, đấu giá quyền sử dụng đất, và các quy định khác.
Quyết định số 17/2025/QĐ-UBND quy định chi tiết về khung tiêu chuẩn và cách thức đánh giá, bình xét các danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Ấp, khu vực văn hóa”, “Xã, phường, thị trấn tiêu biểu”. Quyết định áp dụng cho hộ gia đình, ấp, khu vực, xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức liên quan. Các danh hiệu này được xét tặng dựa trên tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục I, II, III kèm theo quyết định, và thủ tục xét tặng thực hiện theo Điều 8 Nghị định số 86/2023/NĐ-CP.
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động liên quan đến đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Nghị định số 112/2024/NĐ-CP. Nó áp dụng cho cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng có liên quan.
Nghị quyết này quy định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Nó áp dụng cho các hoạt động mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; và xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
Quyết định này quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình, áp dụng cho các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ. Quyết định thay thế các quyết định trước đó của Ủy ban Nhân dân tỉnh về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Quyết định này quy định về quản lý và điều hành giá trên địa bàn TP.HCM, bao gồm bình ổn giá, định giá, hiệp thương giá, kê khai giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá và vi phạm pháp luật về giá. Quy định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức kinh doanh hàng hóa dịch vụ, người tiêu dùng và các tổ chức liên quan.