스마트한 다차원 문서 검색
지방정부 문서 찾아보기
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Nó áp dụng cho các năm ngân sách 2026-2030 và bãi bỏ một số nghị quyết cũ.
Nghị quyết này quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long là 10.000.000 đồng/Ban/năm, nguồn từ ngân sách tỉnh. Nó áp dụng cho các ban thanh tra nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan.
Nghị quyết này quy định mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay và xử lý rủi ro trong sử dụng nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng cho các đối tượng được hỗ trợ theo các văn bản pháp luật liên quan. Mức vay tối đa là 100 triệu đồng, lãi suất không quá 6%/năm, thời hạn vay tối đa 3 năm.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ kinh phí cho ngư dân nâng cấp hoặc thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng từ ngày 10/7/2026 đến hết 31/12/2026. Mỗi tàu cá được hỗ trợ tối đa 4.500.000 đồng khi nâng cấp và 16.800.000 đồng khi thay thế thiết bị, với điều kiện đã lắp đặt thiết bị nhưng chưa đáp ứng yêu cầu theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho cán bộ, chiến sĩ và người lao động hợp đồng làm việc tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Mức hỗ trợ là 1 lần lương cơ sở/người/tháng, nguồn kinh phí từ ngân sách tỉnh. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10/7/2026 và bãi bỏ một số nghị quyết cũ.
Nghị quyết này quy định mức chi đảm bảo hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Các đối tượng được chỉ định bao gồm Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, cấp xã, cơ quan thường trực và cá nhân liên quan. Mức chi cụ thể cho các cuộc họp và hỗ trợ người trực đường dây nóng được nêu rõ.
Nghị quyết số 46/2026/NQ-HĐND quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh, áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan. Điểm nổi bật là việc chi cụ thể cho các hoạt động thông tin, truyền thông, giáo dục; tổ chức thi tìm hiểu, hỗ trợ người bị bạo lực gia đình và xây dựng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình.
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Lệ phí áp dụng cho các dịch vụ đăng ký hộ tịch của công dân Việt Nam cư trú trong nước và có yếu tố nước ngoài, với nhiều loại trường hợp khác nhau. Mức lệ phí dao động từ 8.000 đồng đến 1.500.000 đồng/trường hợp.
Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định tiêu chí thành lập và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; các chế độ, chính sách hỗ trợ cho thành viên. Quy định này có hiệu lực từ ngày 10/7/2026.
Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức học phí và hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập và tư thục trên địa bàn từ năm học 2026-2027. Mức học phí được điều chỉnh tăng lũy kế hàng năm, với mức hỗ trợ học phí do ngân sách nhà nước đảm bảo.