스마트한 다차원 문서 검색
지방정부 문서 찾아보기
Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc Danh mục kê khai giá trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho các sở, ngành, đơn vị liên quan và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 3 năm 2025.
Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND sửa đổi một số điều của Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn. Nội dung chính là bổ sung quy trình trình văn bản cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thay đổi cơ cấu tổ chức của Văn phòng.
Quyết định này quy định về quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Quy định áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, thiết kế, thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác. Điểm nổi bật là quy định chi tiết về thủ tục chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối.
Quyết định này quy định thời gian thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Thời gian thực hiện không quá 10 ngày kể từ khi cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả, ngoại trừ thời gian xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
Quyết định này ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận Một cửa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang theo các văn bản pháp luật liên quan. Nội dung chính bao gồm việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ thủ tục hành chính, số hóa hồ sơ, trả kết quả giải quyết, và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
Quyết định này quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng cho các tổ chức hành nghề công chứng và tổ chức, cá nhân có liên quan. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật được quy định cụ thể trong Phụ lục kèm theo.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, bao gồm hỗ trợ hàng tháng, hỗ trợ dịp kỷ niệm và Tết Nguyên đán, cũng như hỗ trợ về nhà ở. Các đối tượng được hưởng chính sách đều là những người đã tham gia kháng chiến hoặc làm nghĩa vụ quốc tế.
Nghị quyết này quy định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ hoạt động; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Vĩnh Long. Các thẩm quyền được phân cấp từ cấp tỉnh đến cấp xã, với mức độ phê duyệt dự toán kinh phí khác nhau tùy theo tổng giá trị dự toán.
Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long bãi bỏ các Nghị quyết trước đây về đầu tư công, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, giá đất và dịch vụ y tế. Điều này nhằm điều chỉnh chính sách theo quy định mới.
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước cho các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 703/QĐ-TTg. Các cơ quan, đơn vị và tổ chức cá nhân có liên quan được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước để thực hiện các dự án này.