智能、多维度文件搜索
浏览地方政府文件
Quyết định số 52/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp cho các sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 4 tháng 7 năm 2026.
Quyết định số 21/2026/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân Thành phố Đồng Nai quy định về quy trình và nội dung kiểm tra doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trên địa bàn. Quy định này áp dụng cho các cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, xã, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, Ủy ban Nhân dân cấp xã, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước và các đối tượng kiểm tra. Điểm nổi bật là quy định chi tiết về việc lập kế hoạch, tiến hành kiểm tra, xử lý vi phạm, công khai kết luận kiểm tra và tổ chức thực hiện kết luận.
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai phân cấp thẩm quyền quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa bàn. Quyết định áp dụng cho Sở Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân các phường xã, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động này. Các cơ quan được phân cấp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Nghị định 267/2025/NĐ-CP và Nghị định 268/2025/NĐ-CP.
Quyết định này ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Quy chế quy định về nguồn vốn, đối tượng, mục đích, mức cho vay, thủ tục, quản lý tiền lãi, xử lý nợ bị rủi ro, và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan.
Nghị quyết này quy định chế độ quà tặng hằng năm của thành phố Hải Phòng cho người có công với cách mạng, các đối tượng chính sách xã hội và chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi. Quyết định áp dụng từ ngày 3/7/2026 và thay thế các nghị quyết cũ.
Nghị quyết này quy định mức phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ hằng tháng đối với người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Mức phụ cấp được quy định cụ thể theo từng chức danh và điều kiện của thôn, tổ dân phố.
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ 2026 đến 2030. Các đối tượng áp dụng bao gồm các sở, ban ngành cấp tỉnh, các xã, phường, đặc khu và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình.
Nghị quyết số 12/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh bãi bỏ một số nghị quyết đã ban hành trước đây, cụ thể là các nghị quyết về phát triển bền vững kinh tế - xã hội, phân bổ nguồn lực, hỗ trợ học phí và quy định thẩm quyền thanh lý rừng trồng. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 3 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này quy định tỷ lệ trích số tiền vào Quỹ nhà ở địa phương tại thành phố Hải Phòng, áp dụng cho các nguồn vốn từ quỹ đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và đấu giá quyền sử dụng đất. Tỷ lệ trích là 20% đối với cả hai nguồn, trong khi không có tỷ lệ trích từ số tiền bán nhà ở thuộc tài sản công.
Quyết định này quy định về phân cấp một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, áp dụng cho Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan nhà nước liên quan. Điểm nổi bật là việc phân cấp cụ thể thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý đất đai.