智能、多维度文件搜索
浏览地方政府文件
Quyết định số 63/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Điện Biên sửa đổi, bổ sung mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh. Mức chi được quy định theo tổng chi phí bồi thường và tỷ lệ phân chia kinh phí giữa đơn vị làm nhiệm vụ và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Quyết định này ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. Quy chế quy định chi tiết về xác định, quản lý, vận chuyển, giao nhận, sao chụp, tiêu hủy tài liệu bí mật nhà nước; phân công người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước; trách nhiệm của người đứng đầu, người tiếp cận và người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước. Quy chế có hiệu lực từ ngày 2 tháng 9 năm 2026.
Quyết định 51/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Cao Bằng quy định về quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ trên địa bàn tỉnh. Quyết định này áp dụng cho Sở Xây dựng, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức liên quan. Điểm nổi bật là việc phân cấp quản lý, vận hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ theo từng loại đường.
Quyết định này quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn TP Đà Nẵng, áp dụng cho cấp xã, thôn, tổ dân phố, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố. Quy chế này hướng dẫn các thủ tục bầu, công nhận, cho thôi làm Trưởng và Tổ trưởng, quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, tiêu chuẩn của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, cũng như việc thành lập, sắp xếp, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố. Quy chế này có hiệu lực từ 5/9/2026.
Quyết định 89/2026/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Long ban hành quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người, cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực cấm hoặc hạn chế người và phương tiện giao thông trên địa bàn tỉnh. Quy định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân cư trú hoặc hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và bãi bỏ một số quyết định cũ.
Quyết định này quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Mức nộp tiền dựa trên diện tích đất, giá đất và tỷ lệ 50%. Quyết định có hiệu lực từ ngày 4 tháng 9 năm 2026.
Quyết định 84/2026/QĐ-UBND của UBND Thành phố Huế quy định danh mục các khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ phục vụ và hỗ trợ hoạt động giáo dục tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố. Quyết định áp dụng cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và học sinh đang học tại những nơi này.
Quyết định này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho các dịch vụ sự nghiệp công thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố Đồng Nai. Quy định chi tiết về nhân công, vật liệu và máy móc cần thiết để thực hiện các dịch vụ như quản trị, vận hành, bảo dưỡng hệ thống IT, hội nghị truyền hình trực tuyến, v.v. Đơn vị áp dụng là các cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin.
Quyết định này quy định chính sách miễn và giảm tiền thuê nhà cho các đối tượng ưu tiên trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, áp dụng từ ngày 10/9/2026. Các tổ chức hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, cơ sở xã hội hóa trong giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường và hợp tác xã được ưu đãi. Mức ưu đãi là miễn tiền thuê nhà cho đối tượng a) và giảm 50% tiền thuê nhà cho các đối tượng b) và c).
Quyết định số 103/2026/QĐ-CTUBND của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình sửa đổi, bổ sung một số điều trong Quyết định số 133/2025/QĐ-CTUBND về thẩm quyền quản lý và sử dụng tài sản công. Quyết định này quy định cụ thể hơn về thẩm quyền quyết định giao, điều chuyển, bán, thanh lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Ninh Bình.