智能、多维度文件搜索
浏览地方政府文件
Quyết định số 69/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh bãi bỏ và bãi bỏ một phần các quyết định quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. Quyết định có hiệu lực từ ngày 9 tháng 11 năm 2025.
Quyết định số 79/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20 tháng 11 năm 2025 và thay thế các quy chế cũ.
Quyết định số 134/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; đồng thời danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú. Quyết định này áp dụng cho học sinh bán trú, học viên bán trú, học sinh dân tộc nội trú và các cơ quan, tổ chức liên quan trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Nghị quyết số 52/2025/NQ-HĐND quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước ngày 1 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Nghị quyết áp dụng cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách và người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại các Hội, cũng như Chủ tịch, Phó Chủ tịch chuyên trách đã nghỉ hưu. Người được hưởng trợ cấp một lần, bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần, và bảo hiểm thất nghiệp.
Quyết định số 166/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước số 3 tỉnh Vĩnh Long. Quyết định này áp dụng cho Trung tâm và các đối tượng liên quan trong việc thực hiện trợ giúp pháp lý và cung cấp dịch vụ công.
Quyết định số 165/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long phân cấp quản lý chợ cho Ủy ban nhân dân các xã, phường. Các nội dung chính bao gồm quản lý đầu tư xây dựng, tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh tại chợ, cũng như quản lý tài sản kết cấu hạ tầng chợ.
Nghị quyết này quy định mức thu phí, lệ phí là 0 đồng đối với một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Áp dụng cho tổ chức, cá nhân đề nghị giải quyết thủ tục hành chính qua cung cấp dịch vụ công trực tuyến và các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có liên quan.
Nghị quyết này quy định mức hưởng phụ cấp hàng tháng đối với thôn đội trưởng và trợ cấp ngày công lao động cho lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Mức phụ cấp hằng tháng là 1.170.000 đồng/người/tháng cho thôn đội trưởng, và trợ cấp từ 327.600 đến 491.400 đồng/người/ngày cho lực lượng dân quân khi được huy động hoặc kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ.
Nghị quyết này quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Chủ tịch có thể ủy quyền cho công chức thực hiện các hoạt động như chứng thực bản sao từ bản chính, chữ ký, giao dịch liên quan đến tài sản và quyền sử dụng đất, nhà ở, di chúc, văn bản phân chia di sản.
Nghị quyết số 41/2025/NQ-HĐND phê chuẩn Đề án về tổ chức lực lượng, huấn luyện và bảo đảm chế độ, chính sách cho Dân quân tự vệ giai đoạn 2026-2030. Đề án đặt mục tiêu xây dựng lực lượng dân quân tự vệ vững mạnh, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu và thực hiện các nhiệm vụ quốc phòng-an ninh.