智能、多维度文件搜索
浏览地方政府文件
Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực công, áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức và người có tài năng đặc biệt. Quy định này bao gồm các chính sách thu hút chuyên gia, nhà khoa học, hỗ trợ kinh phí đào tạo ngắn hạn trong và ngoài nước, và quy định nghĩa vụ của đối tượng được hưởng chính sách.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ di dời nhà liền kề thuộc tài sản công trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, bao gồm hỗ trợ tiền thuê nhà chung cư và kinh phí di dời. Chính sách áp dụng cho các hộ gia đình, cá nhân thuộc diện di dời tại một số khu vực cụ thể.
Nghị quyết này quy định tiêu chí, tiêu chuẩn và điều kiện, định mức, đơn giá, giá đặt hàng liên quan đến khối lượng chất thải rắn sinh hoạt được đặt hàng đối với các nhà đầu tư đang chuyển đổi công nghệ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sang có thu hồi năng lượng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Nó áp dụng cho các nhà đầu tư và cơ quan, tổ chức liên quan, quy định về tiêu chí công nghệ, trang thiết bị, môi trường, kinh tế và điều kiện đặt hàng dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
Nghị quyết số 12/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng bãi bỏ Nghị quyết số 84/2023/NQ-HĐND về mức chi cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế thu hồi đất. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 3 tháng 7 năm 2025.
Nghị quyết số 11/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung mức thu phí thăm quan Bảo tàng Điêu khắc Chăm Đà Nẵng cho các đối tượng cụ thể và quy định chi tiết về quản lý, sử dụng phí. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 3 tháng 7 năm 2025.
Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng sửa đổi, bổ sung mức thu phí thăm quan Bảo tàng Đà Nẵng cho các đối tượng cụ thể và quy định chi tiết về quản lý sử dụng phí. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 3 tháng 7 năm 2025.
Nghị quyết số 10/2025/NQ-HĐND sửa đổi mức chuẩn trợ giúp xã hội và bổ sung quy định về chi phí cho tổ chức dịch vụ chi trả chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Mức chuẩn trợ giúp xã hội áp dụng chăm sóc nuôi dưỡng trong các cơ sở trợ giúp xã hội là 600.000 đồng/tháng, và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ là 0,2% tổng số tiền chi trả cho đối tượng bảo trợ xã hội.
Nghị quyết này quy định chính sách bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Chủ yếu hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại Trung tâm Bảo vệ sức khỏe cán bộ Tỉnh và các cơ sở y tế ngoài tỉnh, cũng như chi phí khám sức khỏe định kỳ.
Quyết định số 39/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dịch vụ nông nghiệp và Môi trường thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường. Quy định này áp dụng cho Trung tâm và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc. Các hoạt động chính bao gồm khuyến nông, dịch vụ nông nghiệp, quản lý công trình thủy lợi, nước sạch nông thôn, quan trắc môi trường, kỹ thuật môi trường, phân tích thử nghiệm, và các nhiệm vụ khác.
Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.