Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết số 53/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương. Văn bản này áp dụng cho các đơn vị dự toán, doanh nghiệp, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước, và Ủy ban nhân dân các xã, phường. Quy định này có hiệu lực từ ngày 1/12/2025 và được áp dụng từ năm ngân sách 2026.
Nghị quyết này quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và số lượng thành viên tại các thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Nó áp dụng cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các cơ quan liên quan.
Nghị quyết số 54/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên trên địa bàn tỉnh từ năm 2026. Văn bản áp dụng cho chính quyền địa phương các cấp, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp công lập và các cơ quan liên quan. Quy định chi tiết về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách cho nhiều lĩnh vực như giáo dục, y tế, văn hóa thông tin, thể thao, an ninh, quốc phòng, kinh tế, môi trường, và sự nghiệp khác.
Nghị quyết số 59/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí cho trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trong năm học 2025-2026. Mức học phí được áp dụng từ tháng 9/2025, trong khi Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 11/12/2025.
Nghị quyết số 58/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức chi bảo đảm điều kiện hoạt động đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết áp dụng cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự và các tổ chức cá nhân liên quan. Mức hỗ trợ hàng tháng được quy định chi tiết cho từng chức danh, cùng với chế độ bồi dưỡng khi thực hiện nhiệm vụ.
Nghị quyết này quy định các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, áp dụng cho các sở, ban ngành cấp tỉnh, xã, phường, đặc khu. Điểm nổi bật là việc xác định số điểm dựa trên dân số, tỷ lệ hộ nghèo, thu nội địa, diện tích đất tự nhiên và tỷ lệ che phủ rừng để phân bổ vốn đầu tư công.
Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng theo quy định tại Nghị định số 140/2024/NĐ-CP. Ủy ban nhân dân tỉnh có thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân do địa phương quản lý.
Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 650.000 đồng/tháng tại thành phố Hà Nội, áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội và người đang hưởng chính sách trợ cấp hưu trí xã hội. Đồng thời, xác định mức hỗ trợ kinh phí nuôi dưỡng và chi tiết về nguồn kinh phí đảm bảo.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ chi trả an sinh xã hội cho các đối tượng trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng từ năm 2026. Mức phí hỗ trợ bao gồm phí rút tiền mặt, phí thường niên và phí phát hành thẻ ATM, với mức cụ thể được nêu rõ.
Nghị quyết này quy định mức giá dịch vụ cấp cứu ngoại viện và tỷ lệ đồng chi trả của người bệnh khi sử dụng dịch vụ cấp cứu ngoại viện tại thành phố Hà Nội, áp dụng cho các cơ sở y tế công lập và người bệnh. Mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và tỷ lệ đồng chi trả được xác định dựa trên tình trạng sức khỏe và khoảng cách di chuyển.