Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết này quy định chính sách trợ cấp một lần cho người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước ngày 01/7/2025 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Trợ cấp bao gồm tiền lương và thù lao theo thời gian công tác, với mức tối đa là 24 tháng. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày ban hành.
Nghị quyết này quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Người cao tuổi sẽ nhận được các khoản tiền mặt từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đến Chủ tịch nước tùy theo độ tuổi. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 10/11/2025.
Nghị quyết này quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội và trợ cấp hưu trí xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng từ năm 2026. Mức chi phí là 0,7% tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội, đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng.
Nghị quyết số 22/2025/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội và đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng từ 1/1/2026. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 600.000 đồng/tháng cho người khuyết tật nặng, trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ, thành viên gia đình người có công với cách mạng; mức trợ giúp xã hội là 750.000 đồng/tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội đang được chăm sóc tại các cơ sở trợ giúp xã hội.
Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm học 2025 - 2026. Mức học phí được quy định cụ thể theo cấp học và khu vực, đồng thời có mức hỗ trợ học phí cho đối tượng học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
Nghị quyết này quy định mức chi cho hoạt động của Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tỉnh Phú Thọ từ năm 2026. Mức chi bao gồm cuộc họp ngoài giờ làm việc và hỗ trợ người trực đường dây nóng.
Nghị quyết này quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, nghệ nhân, và các cơ sở sản xuất công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa lên đến 9 triệu đồng/doanh nghiệp và 1350 triệu đồng/cụm công nghiệp.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ là 400.000 đồng/người/tháng cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.
Nghị quyết quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Thôn đội trưởng và trợ cấp ngày công lao động cho dân quân khi thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Mức phụ cấp cho Thôn đội trưởng là 1,17 triệu đồng/tháng; trợ cấp ngày công lao động cho dân quân là 327,600 đồng/ngày và tăng thêm 50% trong trường hợp kéo dài thời gian thực hiện nhiệm vụ hoặc tham gia các hoạt động đặc biệt.
Nghị quyết này quy định các mức chi cụ thể bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Nó áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực này.