Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết này quy định nội dung, mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và tiêu chí cho thuê trực tiếp tài sản kết cấu hạ tầng khoa học và công nghệ không thông qua đấu giá để hoạt động trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Mức hỗ trợ tối đa là 100% kinh phí thuê tài sản cho cá nhân và 80% cho tổ chức, với thời gian hỗ trợ tối đa là 3 năm cho cá nhân và 5 năm cho tổ chức.
Nghị quyết số 19/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định về phương thức, điều kiện, nội dung, mức và trình tự, thủ tục hỗ trợ không hoàn lại từ ngân sách thành phố cho các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo trên địa bàn. Nghị quyết có hiệu lực từ 26/10/2025 đến hết 30/6/2030.
Nghị quyết này quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục miễn thuế đối với các hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo, vi mạch bán dẫn và trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Mức ưu đãi là 5 năm miễn thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc cá nhân cho các đối tượng đáp ứng đủ điều kiện.
Nghị quyết này quy định về nội dung, mức, thời gian và tiêu chí để doanh nghiệp khoa học và công nghệ tại thành phố Hải Phòng được hưởng ưu đãi về thuê đất, mặt nước trong 24 năm. Doanh nghiệp phải đáp ứng các tiêu chí như có dự án sản xuất, kinh doanh từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Nghị quyết này quy định chính sách phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực vi mạch bán dẫn và trí tuệ nhân tạo trên địa bàn thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2025 - 2030. Nó áp dụng cho chuyên gia, nhà khoa học là công dân Việt Nam làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp liên quan đến lĩnh vực này, với tiêu chí tuyển dụng và chính sách đãi ngộ cụ thể.
Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND quy định nội dung và mức chi tổ chức các kỳ thi, cuộc thi, hội thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng. Nó áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, đơn vị, cá nhân có liên quan. Mức chi cụ thể được nêu trong Phụ lục và dựa vào các văn bản pháp luật khác.
Nghị quyết này quy định phân cấp nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường do ngân sách nhà nước đảm bảo từ nguồn kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường của tỉnh An Giang. Nó áp dụng cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan. Nghị quyết thay thế nghị quyết cũ của Kiên Giang.
Nghị quyết này quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi ủy quyền cho công chức trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Các đối tượng chịu sự điều chỉnh bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và công chức nhận ủy quyền. Nghị quyết áp dụng cho các hoạt động như ký chứng thực bản sao từ bản chính, chữ ký người dịch, và chữ ký trong giấy tờ, văn bản.
Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh. Mức lệ phí được xác định cụ thể: 600.000 đồng/giấy phép mới, 450.000 đồng/giấy phép gia hạn và cấp lại.