Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ vay vốn giải quyết việc làm cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thôi việc sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tại Thành phố Hồ Chí Minh. Mức vay tối đa là 300 triệu đồng/người với lãi suất theo quy định của Chính phủ.
Nghị quyết số 51/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định áp dụng các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang và tỉnh Hà Giang trước sắp xếp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Các nghị quyết này sẽ được áp dụng trong một thời gian nhất định, từ 27 đến 58 nghị quyết tùy theo điều kiện.
Nghị quyết số 52/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật trước sắp xếp của tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức liên quan và có hiệu lực kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết số 52/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật trước sắp xếp của tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang. Các nghị quyết được bãi bỏ liên quan đến nhiều lĩnh vực như giáo dục, tài chính, y tế, môi trường, quản lý nhà nước, và hỗ trợ doanh nghiệp.
Nghị quyết này quy định các chế độ chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, áp dụng cho Hội đồng nhân dân, Thường trực, Ban, Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân và các cơ quan tham gia phục vụ. Các nội dung chi cụ thể được quy định trong phụ lục kèm theo Nghị quyết.
Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Tuyên Quang. Nó áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị-xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội-nghề nghiệp được ngân sách hỗ trợ, cũng như cá nhân liên quan. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí phụ thuộc vào tổng dự toán kinh phí thực hiện và cấp độ quản lý.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ đi lại và lưu trú cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan, tổ chức thuộc đơn vị hành chính thực hiện sắp xếp về công tác tại trung tâm hành chính của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Mức hỗ trợ lưu trú là 2 triệu đồng/tháng cho cán bộ từ Hà Giang và 1 triệu đồng/tháng cho các cơ quan, tổ chức ở đơn vị hành chính được sắp xếp về công tác tại trung tâm hành chính cấp xã.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cụ thể cho các đối tượng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Mức hỗ trợ được chia thành nhiều loại cây trồng, vật nuôi và thủy sản với các tỷ lệ và số tiền cụ thể.
Nghị quyết này quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước tỉnh Hưng Yên năm 2025. Nó áp dụng cho đơn vị hành chính trước khi sắp xếp theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và chuyển đổi nguồn thu từ ngân sách cấp huyện sang cấp tỉnh sau sắp xếp.
Nghị quyết này quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thực hiện trong công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Quy định áp dụng cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các công chức được ủy quyền, đồng thời nêu nguyên tắc và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể.