Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết này quy định thẩm quyền quyết định mua sắm hàng hóa, dịch vụ và tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước thuộc địa phương quản lý. Nó áp dụng cho nhiều đối tượng bao gồm cơ quan Đảng, nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và cá nhân liên quan. Thẩm quyền mua sắm được phân cấp từ Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh đến người đứng đầu các đơn vị dự toán.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn và miễn, giảm giá vé sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Chính sách áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh và công dân Việt Nam đang sinh sống, làm việc tại đây.
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ bảo vệ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Nó áp dụng cho các cơ quan Nhà nước, người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng liên quan. Mức hỗ trợ được xác định dựa trên nguồn ngân sách trung ương và thu từ nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển mục đích phi nông nghiệp.
Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND bổ sung Nghị quyết số 22/2022/NQ-HĐND về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ nguồn ngân sách nhà nước trung hạn và hàng năm cho Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Mục đích là điều chuyển vốn kết dư từ các dự án không còn đối tượng hỗ trợ hoặc không đủ điều kiện để giải ngân vào các dự án có nhu cầu sử dụng vốn cao.
Nghị quyết này quy định đối tượng, mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Mức thu lệ phí được xác định cụ thể cho từng loại dịch vụ về hộ tịch, áp dụng từ ngày 11/11/2025.
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Nghị quyết này áp dụng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức cá nhân liên quan. Thẩm quyền phê duyệt được phân cấp dựa vào tổng dự toán kinh phí thực hiện.
Nghị quyết số 29/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang sửa đổi, bổ sung mức chuẩn và mức trợ giúp xã hội cho đối tượng khó khăn trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15 tháng 4 năm 2025.
Nghị quyết này quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Mức chi tối đa không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án, tiểu dự án; riêng đối với các dự án ở điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn là 3%. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15/4/2025.
Nghị quyết này quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa, đồng thời nêu nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Mức nộp tiền là 50% diện tích đất chuyên trồng lúa bị chuyển mục đích phi nông nghiệp tính theo giá đất trồng lúa.
Nghị quyết số 508/2025/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho ngành Y tế nhằm nâng cao chất lượng, năng lực khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Hòa Bình năm 2025 và 2026. Chính sách này áp dụng cho bác sĩ công tác tại các cơ sở điều trị trong ngành Y tế tỉnh Hòa Bình.