Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết này quy định về chế độ mua sắm, thủ tục cấp phát phù hiệu, cờ hiệu, cấp hiệu, biển hiệu và trang phục cho công chức làm việc tại Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Hà Tĩnh.
Nghị quyết này quy định chế độ hỗ trợ đặc thù cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Nghị quyết này quy định phân cấp thẩm quyền quyết định phân bổ và điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước cho các Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Nó áp dụng cho Hội đồng nhân dân xã, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.
Nghị quyết này quy định mức trợ cấp ngày công lao động cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong thời gian được huy động làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Mức trợ cấp là 330.000 đồng/người/ngày và 165.000 đồng/người/buổi, tăng thêm 165.000 đồng/người/ngày khi thực hiện vào ban đêm.
Nghị quyết số 08/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh sửa đổi, bổ sung các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư cho dự án xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị và khu dân cư nông thôn. Các thay đổi tập trung vào việc quy định rõ hơn về điều kiện sử dụng đất và phù hợp với quy hoạch.
Nghị quyết này quy định mức tối đa và mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Mức tối đa là Ktt = 3,0 và mức tối thiểu là Ktt = 0,8 áp dụng cho tất cả các loại đất trong Bảng giá đất do Hội đồng nhân dân tỉnh quy định.
Nghị quyết số 09/2026/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung mức hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Mức hỗ trợ từ năm 2025 đến 2026 thay đổi theo quy định của Nghị định số 116/2025/NĐ-CP và phân chia trách nhiệm giữa ngân sách trung ương, cấp tỉnh và xã.
Nghị quyết này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh và bố trí vốn đối ứng cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030. Các tiêu chí phân bổ dựa vào các yếu tố như vị trí địa lý, quy mô dân số, tỷ lệ nghèo đa chiều và dân số dân tộc thiểu số.
Nghị quyết số 56/2026/NQ-HĐND quy định nguyên tắc, phạm vi và định mức hỗ trợ kinh phí cho sản xuất lúa trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Hỗ trợ bao gồm xây dựng mô hình trình diễn, sử dụng giống lúa hợp pháp, áp dụng tiến bộ kỹ thuật, đào tạo chuyên môn, cải tạo đất trồng lúa, liên kết sản xuất và sửa chữa công trình hạ tầng nông nghiệp.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ tối đa cho các dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang từ năm 2026 đến năm 2030. Mức hỗ trợ tối đa cho các dự án được quy định theo khu vực và đối tượng tham gia, với mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 5,5 tỷ đồng/dự án.