Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết này quy định định mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện các dự án, kế hoạch, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Nó áp dụng cho tổ chức và cá nhân liên quan đến các chương trình mục tiêu quốc gia, với định mức chi cụ thể được nêu rõ.
Nghị quyết này quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Nó áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan và có hiệu lực từ ngày 12/10/2023.
Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết trước đó về phân bổ vốn ngân sách nhà nước và tỷ lệ vốn đối ứng cho Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Mức độ đối ứng tối thiểu là 10% tổng vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ, trong đó các cấp tỉnh, huyện, xã phải đối ứng từ 10% vốn đầu tư phát triển và sự nghiệp. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2023.
Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa sửa đổi, bổ sung một số điều và nội dung Phụ lục ban hành kèm theo Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021-2030, đặc biệt tăng cường phân bổ vốn đối ứng không thấp hơn 10% tổng ngân sách Trung ương hỗ trợ.
Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND sửa đổi một số nội dung tại Điều 5 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Nghị quyết điều chỉnh hệ số phân bổ vốn cho các đơn vị hành chính cấp xã và quy định phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho địa phương.
Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ và cộng đồng dân cư khi xây dựng hồ sơ đề nghị dự án.
Nghị quyết số 09/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa sửa đổi, bổ sung mức hỗ trợ cho các dự án phát triển sản xuất nông nghiệp theo các Chương trình mục tiêu quốc gia. Mức hỗ trợ tối đa là 3.000 triệu đồng/dự án liên kết và 500 triệu đồng/dự án cộng đồng, bao gồm cả vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất.
Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025. Quyết định áp dụng cho các sở, ban ngành cấp tỉnh, cấp huyện, xã và đơn vị sử dụng vốn ngân sách địa phương. Mức hỗ trợ cụ thể bao gồm: 2 tỷ đồng/01 xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; 3 tỷ đồng/01 xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; kinh phí cho các chương trình chuyên đề, quản lý Chương trình và công bố xã đạt chuẩn.
Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai ban hành quy định nội dung và mức hỗ trợ phát triển thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 9 tháng 10 năm 2023.
Nghị quyết số 13/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương quy định định mức lập dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh có sử dụng ngân sách nhà nước. Quy định này áp dụng cho các cơ quan quản lý, tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh. Điểm nổi bật là quy định chi tiết về mức thù lao, chi phí thuê chuyên gia, hội nghị, hội thảo, và nhiều yếu tố khác cấu thành dự toán kinh phí.