Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết này quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động lựa chọn sách giáo khoa trong cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng cho Hội đồng lựa chọn sách giáo khoa cấp tỉnh, cán bộ quản lý, giáo viên, Ban đại diện cha mẹ học sinh của các trường. Mức chi cụ thể được nêu rõ cho từng đối tượng và hoạt động.
Nghị quyết này quy định mức trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động và nhân sự do cơ quan công an, y tế được điều động, cử đến làm việc tại Cơ sở Cai nghiện ma túy tỉnh Bến Tre từ 6 tháng trở lên. Mức trợ cấp là 1.800.000 đồng/người/tháng.
Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ cho các hoạt động cai nghiện ma túy bắt buộc, tự nguyện và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Mức hỗ trợ bao gồm tiền ăn, quần áo, thuốc chữa bệnh, chỗ ở, và kinh phí cai nghiện. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15/7/2023.
Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre bãi bỏ Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND về việc quy định nội dung và định mức hỗ trợ chi phí chuẩn bị và quản lý thực hiện các dự án nhóm C quy mô nhỏ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 15 tháng 7 năm 2023.
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu thực hiện các nội dung theo Nghị quyết. Các mức phí được quy định chi tiết trong Phụ lục.
Nghị quyết số 14/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre sửa đổi, bổ sung mức thu và quy định về chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch, cấp giấy phép xây dựng và đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh. Mức lệ phí được điều chỉnh theo hình thức nộp trực tiếp hoặc trực tuyến.
Nghị quyết này quy định tỷ lệ phân cấp nguồn thu để lại cho ngân sách xã từ đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất trên địa bàn xã để thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Bến Tre. Tỷ lệ được chia thành 3 nhóm đối tượng: xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao (30%), xã đạt chuẩn nông thôn mới (50%), và các xã còn lại (80%).
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Mức hỗ trợ là 360.000 đồng/tháng/người được giáo dục, áp dụng từ ngày 15/7/2023.
Nghị quyết số 11/2023/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức chi bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện công tác này.
Nghị quyết số 10/2023/NQ-HĐND quy định mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Mức chi cụ thể được nêu rõ cho từng đối tượng, với các khoản chi như dịch vụ đào tạo, hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập, hỗ trợ tiền ăn, chi hỗ trợ đi lại và công tác phí.