Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết này quy định mức thu phí không đồng trong thực hiện dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực tuyến. Các khoản phí được miễn bao gồm phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; và các loại phí khác.
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Mức thu phí áp dụng từ 20/12/2025 và có sự thay đổi vào năm 2027.
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết áp dụng cho các thôn, ấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi chưa có đất sinh hoạt cộng đồng, cá nhân là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng này, và cơ quan nhà nước, tổ chức liên quan. Chính sách bao gồm hỗ trợ đất sinh hoạt cộng đồng, đất ở, đất nông nghiệp, và thuê đất phi nông nghiệp.
Nghị quyết này quy định mức cho vay, thời hạn cho vay và lãi suất cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Đồng thời, xác định các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Nghị quyết số 36/2025/NQ-HĐND quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng cho các sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan. Mức chi cụ thể được nêu rõ trong Phụ lục.
Nghị quyết số 31/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh quy định nội dung chi, mức chi thực hiện chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề và ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết áp dụng cho các cơ sở ngành nghề nông thôn, các nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, và các tổ chức, cá nhân liên quan. Mức hỗ trợ tối đa lên đến 5 tỷ đồng/dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cho làng nghề.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ kinh phí đi lại và thuê nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động có khoảng cách từ 15km trở lên giữa nơi ở hiện tại và cơ quan công tác. Mức hỗ trợ được xác định theo khoảng cách di chuyển, áp dụng từ năm 2026.
Nghị quyết này quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Nó áp dụng cho nhiều cơ quan, tổ chức liên quan đến việc bầu cử.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ cho người được phân công trực tiếp giúp đỡ người được giáo dục tại xã, phường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mức hỗ trợ là 500.000 đồng/tháng đối với mỗi người được giáo dục, giúp đỡ và áp dụng từ năm 2026.
Nghị quyết này quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, tối đa 0,7% trên tổng số tiền chi trả trợ cấp xã hội. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2025.