Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng, áp dụng cho các đối tượng cụ thể như người khuyết tật, trẻ em dưới 16 tuổi có cha/mẹ khuyết tật, người nhiễm HIV và người cao tuổi từ 75-80 tuổi thuộc diện hộ nghèo/cận nghèo.
Nghị quyết này quy định nội quy kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, nhiệm kỳ 2021 - 2026. Nội quy này áp dụng cho các kỳ họp thường lệ và chuyên đề, quy định về tổ chức, quyền hạn của Chủ tọa kỳ họp, trách nhiệm của đại biểu, khách mời và phóng viên báo chí.
Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định danh mục các dự án, công trình phải điều chỉnh và hủy bỏ trong năm 2022 trên địa bàn tỉnh. Các dự án này bao gồm xây dựng cơ sở giáo dục, di tích lịch sử, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật, và khu du lịch, thương mại dịch vụ.
Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép môi trường trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Mức phí được xác định dựa trên loại dự án/cơ sở và vị trí nằm trên đất liền hay đảo.
Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho đối tượng bảo trợ xã hội và các cơ quan thực hiện chính sách trợ giúp xã hội. Mức trợ giúp xã hội được thực hiện từ ngày 1 tháng 7 năm 2021.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ ngân sách địa phương đối với người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình và học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Mức hỗ trợ là 10% cho cả hai nhóm đối tượng này.
Nghị quyết này quy định hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm y tế cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn đang được nuôi dưỡng tại các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. Mức hỗ trợ là 60% từ ngân sách tỉnh, áp dụng cho trẻ từ 6 đến dưới 16 tuổi.
Nghị quyết này quy định mức thu học phí và chính sách miễn, giảm học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Kiên Giang trong năm học 2021-2022. Mức học phí được chia thành hai loại: đối với địa bàn các phường và thị trấn, và đối với địa bàn xã. Đồng thời, nghị quyết miễn học phí cho học kỳ I và thu học phí cho học kỳ II.
Nghị quyết này phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kiên Giang, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc phân định rõ thẩm quyền giữa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản.