Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết số 38/2021/NQ-HĐND quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển ngành nghề nông thôn và làng nghề trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2023 - 2025. Nghị quyết áp dụng cho các tổ chức, cá nhân đầu tư vào sản xuất, kinh doanh ngành nghề nông thôn, bao gồm doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã, hộ gia đình hoạt động tại các xã, phường, thị trấn của tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa lên đến 250 triệu đồng cho cơ sở ngành nghề nông thôn là doanh nghiệp vừa và nhỏ, hợp tác xã khi di dời cơ sở sản xuất.
Nghị quyết này quy định phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ năm 2022 đến 2025, bao gồm tỷ lệ chia sẻ các khoản thuế, phí, và cơ chế thưởng thu vượt dự toán ngân sách nhà nước cho các huyện, thị xã, thành phố.
Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND tiếp tục kéo dài thời gian thực hiện Nghị quyết về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Sơn La. Văn bản này áp dụng cho UBND tỉnh và các cơ quan của HĐND tỉnh.
Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông công lập năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh Sơn La. Mức học phí được phân biệt theo khu vực I, II, III và áp dụng cho các cấp học khác nhau.
Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND quy định không thu học phí cho học kỳ II năm học 2021 - 2022 đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông công lập và học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Sơn La. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 17 tháng 1 năm 2022.
Nghị quyết này quy định nội dung và mức hỗ trợ cho Tổ COVID-19 cộng đồng tham gia công tác phòng, chống dịch trên địa bàn tỉnh Sơn La. Mức hỗ trợ phụ thuộc vào số hộ quản lý của mỗi tổ, áp dụng từ 01/01/2022 đến 31/12/2022.
Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung mức phụ cấp, hỗ trợ và bồi dưỡng cho người hoạt động không chuyên trách ở các bản, xã trên địa bàn tỉnh Sơn La. Mức phụ cấp, hỗ trợ được điều chỉnh theo loại bản, với mức cụ thể được nêu rõ trong văn bản.
Nghị quyết này quy định diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Sơn La là 8m2 sàn/người. Áp dụng cho công dân Việt Nam sinh sống trên địa bàn tỉnh và các bên liên quan.
Nghị quyết này quy định tiền công và một số chế độ, định mức chi đảm bảo điều kiện hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Sơn La, áp dụng cho Thường trực HĐND, Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND, đại biểu HĐND, cán bộ, công chức, người lao động phục vụ hoạt động của HĐND. Mức chi được quy định cụ thể theo cấp độ (tỉnh, huyện, xã).
Nghị quyết này quy định khu vực nội thành của các thành phố, thị xã, thị trấn và khu dân cư không được phép chăn nuôi (trừ một số trường hợp) trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Đồng thời, nghị quyết cũng đưa ra chính sách hỗ trợ cho cơ sở chăn nuôi di dời ra khỏi khu vực cấm này.