Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản UBND
Nghị quyết này quy định mức chi hỗ trợ đăng ký bảo hộ sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu; đăng ký bảo hộ, công nhận giống cây trồng mới đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Mức chi hỗ trợ được quy định rõ cho các loại hình bảo hộ trong và ngoài nước.
Nghị quyết số 41/2021/NQ-HĐND quy định chính sách hỗ trợ mức đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2022-2025. Hỗ trợ tăng thêm tỷ lệ phần trăm trên mức đóng BHXH tự nguyện hàng tháng cho các đối tượng cụ thể và có kinh phí khoảng 37,2 tỷ đồng từ ngân sách tỉnh.
Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện kế hoạch hằng năm của Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa giai đoạn 2021-2030 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Nó áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình.
Nghị quyết này quy định mức chi bồi dưỡng cho cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre, với mức 300.000 đồng/người/tháng, từ ngân sách nhà nước. Nó áp dụng cho cộng tác viên dân số của ấp, khu phố và các cơ quan liên quan.
Nghị quyết số 25/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2021-2025. Nghị quyết áp dụng cho các hợp tác xã, tổ hợp tác và cá nhân có liên quan, với nhiều chính sách hỗ trợ về thành lập mới, đào tạo nâng cao năng lực, lao động trẻ, xúc tiến thương mại, kết cấu hạ tầng và chế biến sản phẩm.
Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND quy định khoản thu, mức thu và cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo của cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Nó áp dụng cho các cơ sở giáo dục từ mầm non đến trung học phổ thông và người học trong các cơ sở này.
Nghị quyết số 21/2021/NQ-HĐND quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác trên địa bàn tỉnh Bến Tre, áp dụng cho đối tượng bảo trợ xã hội và tổ chức cá nhân liên quan. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.
Nghị quyết này quy định một số chính sách đặc thù hỗ trợ người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và sau khi thoát nghèo tại thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025. Các chính sách bao gồm hỗ trợ hàng tháng, y tế, giáo dục và nguồn kinh phí thực hiện.
Nghị quyết này quy định giá dịch vụ xét nghiệm SARS-CoV-2 (chưa bao gồm sinh phẩm) cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước tại Hà Nội trong trường hợp không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế. Mức giá được căn cứ theo Thông tư 16/2021/TT-BYT của Bộ Y tế.
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Hà Nội. Mức hỗ trợ bao gồm miễn tiền thuê đất cho công trình tích trữ nước, hỗ trợ 100% chi phí thiết kế và máy thi công, hỗ trợ 50% chi phí vật liệu, máy thi công và thiết bị để đầu tư hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm nước, hỗ trợ 70% tổng giá trị đầu tư xây dựng cống và kiên cố kênh mương.