Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều

Ngày ban hành:

Tra cứu văn bản UBND

Tìm thấy 72.438 văn bản

Quyết định Xoá bộ lọc
Quyết định số 64/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Quyết định này quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, áp dụng từ ngày 8/11/2024. Hạn mức giao đất tối đa là 5.000 m2 tại khu vực đô thị và 10.000 m2 tại khu vực nông thôn, tùy theo số lượng tín đồ. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 8/11/2024.

Ngày ban hành28/10/2024
Ngày áp dụng08/11/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất; bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Quyết định này ban hành Đơn giá bồi thường, hỗ trợ thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Quyết định có hiệu lực từ 10/11/2024 và thay thế quyết định cũ.

Ngày ban hành28/10/2024
Ngày áp dụng10/11/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi và hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, áp dụng từ ngày 10/11/2024. Quy định chi tiết các loại cây trồng, vật nuôi được bồi thường với đơn giá cụ thể, mật độ trồng, phương pháp xác định đường kính gốc và mức hỗ trợ di dời đối với vật nuôi.

Ngày ban hành28/10/2024
Ngày áp dụng10/11/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Quyết định số 70/2024/QĐ-UBND Quy định về tiêu chí, điều kiện việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bình Định

Quyết định này quy định tiêu chí và điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Bình Định. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước, người sử dụng đất, và các đối tượng liên quan.

Ngày ban hành28/10/2024
Ngày áp dụng28/10/2024
Ngày hết hiệu lực29/04/2026
Tình trạngHết hiệu lực
Quyết định số 71/2024/QĐ-UBND Quy định về diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bình Định

Quyết định này quy định về diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và trên đất trồng lúa tại tỉnh Bình Định. Quy định áp dụng cho các cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp và các tổ chức có liên quan. Diện tích xây dựng công trình không quá 25 m² đối với khu đất từ 5.000-10.000 m² và không quá 50 m² đối với khu đất trên 10.000 m². Công trình chỉ được xây dựng một tầng, cao không quá 4m, không sử dụng vào mục đích ở.

Ngày ban hành28/10/2024
Ngày áp dụng28/10/2024
Ngày hết hiệu lực31/05/2026
Tình trạngHết hiệu lực
Quyết định số 69/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trên địa bàn tỉnh Bình Định

Quyết định này quy định hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do tự khai hoang trên địa bàn tỉnh Bình Định. Hạn mức được quy định chi tiết cho từng loại đất và áp dụng cho các cơ quan nhà nước có liên quan.

Ngày ban hành28/10/2024
Ngày áp dụng28/10/2024
Ngày hết hiệu lực24/04/2026
Tình trạngHết hiệu lực
Quyết định số 68/2024/QĐ-UBND Quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Định

Quyết định này quy định về điều kiện, trình tự và thủ tục thẩm định để giao đất ở không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Định. Quyết định áp dụng cho cơ quan nhà nước, công chức làm công tác địa chính cấp xã, cá nhân trong nước là công dân Việt Nam và tổ chức, cá nhân liên quan. Các cá nhân được xét giao đất theo quy định tại Luật Đất đai và Nghị định 102/2024/NĐ-CP. Quyết định có hiệu lực từ ngày 28 tháng 10 năm 2024.

Ngày ban hành28/10/2024
Ngày áp dụng28/10/2024
Ngày hết hiệu lực31/05/2026
Tình trạngHết hiệu lực
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Quyết định 44/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Ngày ban hành28/10/2024
Ngày áp dụng15/11/2024
Ngày hết hiệu lực01/01/2026
Tình trạngHết hiệu lực
Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND Quy định về diện tích đất được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định

Quyết định này quy định về diện tích đất được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định. Quy định áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước, người sử dụng đất nông nghiệp và các đối tượng liên quan. Người sử dụng đất nông nghiệp (không bao gồm đất trồng lúa) được phép xây dựng công trình không quá 5% diện tích khu đất sản xuất nông nghiệp nhưng không vượt quá 2.000 m2.

Ngày ban hành28/10/2024
Ngày áp dụng15/11/2024
Ngày hết hiệu lực01/01/2026
Tình trạngHết hiệu lực
Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất chưa sử dụng, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Đị

Quyết định này quy định hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất chưa sử dụng và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định. Các đối tượng chịu sự điều chỉnh bao gồm cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người sử dụng đất theo pháp luật về đất đai và các tổ chức cá nhân liên quan. Điểm nổi bật là việc quy định cụ thể hạn mức giao đất nông nghiệp, đất chưa sử dụng cho cá nhân, cũng như hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.

Ngày ban hành28/10/2024
Ngày áp dụng15/11/2024
Ngày hết hiệu lực01/01/2026
Tình trạngHết hiệu lực