Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Công văn hướng dẫn về việc tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng cọc ống bằng thép nhập khẩu, quy định mức thuế suất khác nhau tùy thời điểm.
Công văn này của Bộ Tài chính hướng dẫn Cục Thuế các tỉnh, thành phố thực hiện việc thu thuế thu nhập từ quà biếu, quà tặng bằng tiền chuyển về từ nước ngoài theo quy định pháp luật. Văn bản yêu cầu truy thu và xử lý các khoản thuế còn nợ cũng như tổng hợp thông tin về những trường hợp chưa khấu trừ thuế.
Văn bản này của Bộ Tài chính quy định việc thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí cho các cơ quan nhà nước và địa phương. Văn bản yêu cầu rà soát, kiểm tra và điều chỉnh mức thu các loại phí, lệ phí không phù hợp với pháp luật hiện hành.
Văn bản này hướng dẫn cách xác định và tính thuế chuyển thu nhập ra nước ngoài cho các nhà đầu tư, dựa trên số tiền thu nhập họ muốn chuyển và mức thuế suất áp dụng. Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thông báo quy định này tới doanh nghiệp.
Công văn số 17-TC/TCT ngày 4/1/2000 hướng dẫn việc miễn phạt chậm nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu cho doanh nghiệp đã nộp hết tiền thuế nợ đọng trước ngày 31/12/1999. Công văn cũng quy định về thời điểm xác định đã nộp thuế và cách giải quyết miễn phạt.
Công văn hướng dẫn việc hoàn thuế GTGT, nhấn mạnh trách nhiệm của người nộp thuế trong việc kê khai chính xác số liệu và quy định xử lý đối với các trường hợp sai sót khi hoàn thuế.
Công văn số 210-TC/VP năm 1999 của Bộ Tài chính đính chính Thông tư số 106/1999/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng, sửa đổi nội dung liên quan đến đất đá mua trực tiếp từ người khai thác không có hóa đơn. Văn bản này áp dụng cho các cơ sở sản xuất xây dựng và các cơ quan chức năng.
Công văn này của Bộ Tài chính đính chính một lỗi đánh máy trong Thông tư số 89/1998/TT-BTC về thuế giá trị gia tăng, liên quan đến điều kiện truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi vi phạm thuế. Văn bản áp dụng cho các cơ quan nhà nước và tổ chức có liên quan.
Công văn số 4390-TC/TCT hướng dẫn việc nộp thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, phụ tùng phục vụ trực tiếp cho sản xuất và lắp ráp sản phẩm. Văn bản này quy định thời hạn chậm nộp thuế nhập khẩu trong vòng 30 ngày kể từ khi phải nộp xong thuế theo quy định.