Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Quyết định số 108/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành quy định về phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường và các cơ quan, tổ chức liên quan. Điểm nổi bật là việc phân cấp quản lý giữa cấp tỉnh và cấp xã dựa trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc đầu tư.
Quyết định số 107/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy chế về quản lý, sử dụng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trang bị cho lực lượng dân phòng trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực từ ngày 15 tháng 12 năm 2025 và thay thế quy định cũ.
Quyết định số 219/2025/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định số 105/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến nông trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường. Quyết định có hiệu lực từ ngày 27 tháng 11 năm 2025.
Quyết định số 27/2025/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định về quản lý an toàn điện trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các sở, ngành, cấp xã, tổ chức và cá nhân hoạt động liên quan đến điện lực. Quy định này nhằm cụ thể hóa các quy định tại Luật Điện lực 2024 và Nghị định số 62/2025/NĐ-CP về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
Nghị quyết này quy định nội dung và mức chi cho công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật, kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội. Mức chi được xác định dựa trên loại văn bản và nhiệm vụ cụ thể.
Quyết định số 307/2025/QĐ-UBND quy định tiêu chí và cách phân bổ điện thoại thông minh cho Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Quyết định áp dụng cho các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan liên quan. Cách phân bổ dựa trên tiêu chí ưu tiên đối tượng nghèo, cận nghèo và gia đình chính sách.
Nghị quyết này quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập (không bao gồm chất lượng cao) của thành phố Hà Nội. Mức trần cho từng dịch vụ được nêu rõ trong phụ lục.
Nghị quyết này quy định cơ chế tài chính áp dụng cho các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao tại thành phố Hà Nội, bao gồm học phí, thu chi dịch vụ giáo dục và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước. Nó thay thế các nghị quyết cũ từ năm 2013 và 2016.
Nghị quyết này quy định về sử dụng ngân sách để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khung và xã hội thiết yếu trong dự án nhà ở xã hội độc lập trên địa bàn thành phố Hà Nội. Nó áp dụng cho các chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội, ưu tiên công trình bãi đỗ xe, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa. Mức hỗ trợ từ ngân sách không trùng lặp với cơ chế khác và bảo đảm minh bạch.
Nghị quyết số 82/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội quy định nội dung chi, mức chi và thời gian hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031. Các cơ quan, đơn vị liên quan được chỉ định cụ thể về việc thực hiện chính sách này.