Tìm kiếm văn bản thông minh, đa chiều
Tra cứu văn bản pháp luật Việt Nam
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ tối đa cho các dự án phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang từ năm 2026 đến năm 2030. Mức hỗ trợ tối đa cho các dự án được quy định theo khu vực và đối tượng tham gia, với mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 5,5 tỷ đồng/dự án.
Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ về đất đai cho đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, bao gồm việc bố trí đất sinh hoạt cộng đồng và hỗ trợ đất đai lần đầu cũng như tiếp theo cho cá nhân. Chính sách áp dụng từ ngày 6 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này quy định mức tối đa và mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường của hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, áp dụng cho các cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và tổ chức cá nhân liên quan. Mức tối đa là 3,0 và mức tối thiểu là 0,8.
Nghị quyết số 49/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang bãi bỏ Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND về thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện các hoạt động mua sắm, sửa chữa, cải tạo tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 26 tháng 6 năm 2026.
Nghị định này quy định chi tiết về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước, áp dụng cho Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các sở, thanh tra, chi cục, Ủy ban nhân dân xã. Mục tiêu là đảm bảo thông tin chính thức được cung cấp kịp thời và chính xác.
Nghị định này quy định chi tiết về cơ chế, chính sách phát huy nguồn lực xây dựng và vận hành Hệ sinh thái tận dụng các Hiệp định thương mại tự do (FTA) và Quỹ Xúc tiến xuất khẩu ngành hàng. Nó áp dụng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia vào hoạt động hội nhập quốc tế. Điểm nổi bật là việc xác định thành viên Hệ sinh thái FTA thông qua 3 nhóm tiêu chí: tư cách pháp lý và năng lực hoạt động, mức độ liên quan và nhu cầu tận dụng FTA, mức độ sẵn sàng tham gia, kết nối và tuân thủ.
Nghị định này quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Báo chí về quản lý hoạt động phát thanh, truyền hình và dịch vụ phát thanh, truyền hình. Nó áp dụng cho cơ quan báo chí, đài phát thanh, truyền hình, đơn vị cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình, và tổ chức cá nhân liên quan. Các quy định chính bao gồm việc cấp và quản lý giấy phép sản xuất kênh chương trình, biên tập kênh chương trình nước ngoài, lưu trữ và đo kiểm nội dung phát thanh, truyền hình, cũng như quản lý dịch vụ phát thanh, truyền hình quảng bá và trả tiền.
Nghị định số 236/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 151/2024/NĐ-CP về quản lý cơ sở dữ liệu và thủ tục hành chính liên quan đến trật tự, an toàn giao thông. Các quy định mới tập trung vào việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu chung, cải tiến thủ tục cấp giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu ưu tiên, và điều chỉnh các quy định về hoạt động của phương tiện giao thông thông minh.
Nghị định số 230/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 28/2018/NĐ-CP về các biện pháp phát triển ngoại thương. Văn bản này quy định chi tiết về hỗ trợ doanh nghiệp tham gia hội chợ, tổ chức xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu ngành hàng Việt Nam và quản lý Văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam.
Thông tư số 32/2026/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số quy định về hoạt động xúc tiến thương mại phát triển ngoại thương theo Chương trình quốc gia. Các nội dung chính bao gồm hỗ trợ tối đa kinh phí cho các hoạt động như tổ chức hội chợ, triển lãm và xúc tiến thương mại trên môi trường điện tử.